logo

Xuất nhập khẩu hàng hóa trong tháng 10  và 10 tháng năm 2018

Theo Tổng cục Thống kê, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa Trong 10 tháng năm 2018 ước đạt 394,11 tỷ USD, tăng 13%, tương ứng tăng 45,38 tỷ USD so với cùng kỳ năm 2017.

Trong đó, kim ngạch xuất khẩu ước đạt 200,3 tỷ USD, tăng 14,2% (tương ứng tăng 24,9 tỷ USD) so với cùng kỳ năm 2017 và hoàn thành 84,6% so với kế hoạch xuất khẩu 236,63 tỷ USD trong cả năm 2018 (xuất khẩu tăng 10% trong năm 2018). Trong khi đó, kim ngạch nhập khẩu tăng 11,8% (tương ứng 20,5 tỷ USD), ước đạt 193,84 tỷ USD.

Tính riêng trong tháng 10/2018, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 20,8 tỷ USD, giảm 1,5% so với tháng 9/2018.

Kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng chủ lực tiếp tục tăng so với cùng kỳ năm trước: Điện thoại và linh kiện đạt 40,7 tỷ USD, tăng 10,6%; Hàng dệt may đạt 25,2 tỷ USD, tăng 17,1%; Điện tử, máy tính và linh kiện đạt 24,3 tỷ USD, tăng 15,2%; Máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng đạt 13,5 tỷ USD, tăng 28,3%; Giày dép đạt 13 tỷ USD, tăng 9,7%...

Riêng mặt hàng dầu thô tính chung 10 tháng giảm mạnh về cả lượng và kim ngạch xuất khẩu so với cùng kỳ năm trước: Kim ngạch xuất khẩu dầu thô đạt 1,8 tỷ USD, giảm 24,8% (lượng giảm 45,4%).

Hoa Kỳ tiếp tục là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch đạt 39 tỷ USD, tăng 12,8% so với cùng kỳ năm trước; Tiếp đến là EU đạt 34,9 tỷ USD, tăng 9,9%; Đứng thứ 3 là Trung Quốc đạt 32,1 tỷ USD, tăng 21,3%; Thị trường ASEAN đứng thứ 4 với 20,6 tỷ USD, tăng 14,5%; Thứ 5 là thị trường Nhật Bản đạt 15,3 tỷ USD, tăng 10,6%; Hàn Quốc đứng thứ 6 với 15 tỷ USD, tăng 23,5%.

Kim ngạch hàng hóa nhập khẩu tháng 10 ước tính đạt 20,70 tỷ USD, tăng 6,1% so với tháng trước và tăng 13,6% so với cùng kỳ năm 2017. Tính chung 10 tháng, kim ngạch hàng hoá nhập khẩu ước tính đạt 193,84 tỷ USD, tăng 11,8% so với cùng kỳ năm trước.

Như vậy, 10 tháng của năm 2018, Việt Nam xuất siêu 6,4 tỷ USD. Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam đã chính thức vượt mốc 200 tỷ USD. Con số này sẽ tạo dư địa lớn cho mục tiêu xuất khẩu của năm 2018 sẽ sớm vượt qua con số kỷ lục 214 tỷ USD của năm 2017 khi còn đến 2 tháng nữa kết thúc năm 2018.

Dự báo, kim ngạch xuất khẩu cả năm 2018 có thể đạt mức tăng trưởng 10-12%, kim ngạch đạt khoảng 239 tỷ USD.

Đặc biệt, xuất khẩu sẽ có thêm động lực tăng trưởng khi Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA) là một FTA thế hệ mới giữa Việt Nam và 28 nước thành viên EU, có mức cam kết rộng và cao nhất của Việt Nam từ trước tới nay dự kiến sẽ ký chính thức vào cuối năm 2018 và trình Nghị viện châu Âu phê chuẩn vào đầu năm 2019.

Về tổng thể, EVFTA sẽ giúp GDP Việt Nam tăng thêm 10 - 15% và nâng xuất khẩu của Việt Nam sang EU thêm 30 - 40% trong 10 năm tới. Dòng vốn chất lượng cao được dự báo sẽ vào Việt Nam, sản phẩm với những chất lượng tiêu chuẩn châu Âu sẽ được xuất khẩu với xuất xứ rõ ràng. EU hiện đang là thị trường xuất khẩu hàng hóa lớn thứ 2 của Việt Nam sau Mỹ, do đó việc tham gia hiệp định thương mại Việt Nam - EU sẽ giúp hàng hóa của Việt Nam thâm nhập sâu hơn vào thị trường này.

Trong khi đó, căng thẳng thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc được đánh giá là sẽ mở ra cơ hội đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam. Việt Nam được đánh giá có cơ hội lớn trong việc xuất khẩu các mặt hàng thay thế hàng xuất khẩu của Trung Quốc sang Mỹ.  Theo thống kê của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), trong 20 mặt hàng xuất khẩu sang Mỹ, Việt Nam chiếm lợi thế về hàng da giầy, may mặc, linh kiện điện tử, là các mặt hàng được hưởng lợi lớn nhất từ việc thay thế hàng xuất khẩu Trung Quốc sang Mỹ.

Đồng thời, Việt Nam cũng đứng trước cơ hội đón đầu làn sóng đầu tư dịch chuyển ra khỏi Trung Quốc nhờ nền tảng vĩ mô tốt và triển vọng tăng trưởng khả quan.

Để nắm bắt được cơ hội ở thị trường Mỹ đồng thời giữ vững được thị trường trong nước, các doanh nghiệp cần đẩy mạnh đầu tư để nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí để có giá thành cạnh tranh.

Tuy nhiên, thách thức của Việt Nam là cần quản lý chặt, tránh hiện tượng hàng Trung Quốc “mượn” Việt Nam như một nước trung chuyển để tìm đường xuất khẩu sang Mỹ. Như trường hợp thép Việt Nam nhưng có xuất xứ từ Trung Quốc là một ví dụ khi bị Mỹ đánh thuế lên đến 450% (gồm 199,76% thuế chống phá giá và 256,44% thuế đối kháng). Một khi cơ quan thương mại Mỹ phát hiện ra thì các doanh nghiệp bị trừng phạt là ở Việt Nam và không chỉ doanh nghiệp mà cả nhóm sản phẩm. Bên cạnh đó, không chỉ thuế cao mà còn ảnh hưởng đến uy tín và dễ đưa Việt Nam vào tầm ngắm để Mỹ có thể hành động vì thặng dư thương mại của Việt Nam với Mỹ cũng rất lớn.

Để thúc đẩy xuất khẩu, từ nay đến cuối năm, Bộ Công Thương sẽ tiếp tục theo dõi sát biến động của tình hình thế giới, đặc biệt là diễn biến cuộc chiến thương mại Mỹ - Trung Quốc để chủ động trong công tác điều hành, tăng cường thúc đẩy xuất khẩu những mặt hàng có khả năng tận dụng cơ hội để xuất khẩu và quản lý chặt chẽ trước nguy cơ gian lận thương mại và gian lận xuất xứ hàng hóa.

                                                     Ước tính xuất khẩu tháng 10 và 10 tháng năm 2018

                                                           (ĐVT: Lượng: nghìn tấn; Kim ngạch: triệu USD)

 

 

Tên hàng

Ước thực hiện tháng 10/2018

So với tháng 9/2018 (%)

So với tháng 10/2017 (%)

Ước thực hiện 10 tháng năm 2018

So với 10 tháng năm

2017 (%)

Lượng

Kim ngạch

Lượng

Kim ngạch

Lượng

Kim ngạch

Lượng

Kim ngạch

Lượng

Kim ngạch

Tổng kim ngạch xuất khẩu

 

20.800

 

-1,5

 

2,3

 

200.267

 

14,2

DN 100% vốn trong nước

 

5.627

 

1,5

 

9,3

 

56.815

 

16,8

DN có vốn ĐTNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Có cả dầu thô

 

15.173

 

-2,6

 

-0,1

 

143.452

 

13,2

- Không kể dầu thô

 

15.000

 

-2,8

 

0,2

 

141.629

 

13,9

Nhóm nông, thủy sản

 

2.201

 

7,8

 

0,6

 

22.199

 

2,9

Tỷ trọng

 

10,6

 

9,5

 

 

 

11,1

 

 

Thủy sản

 

850

 

9,2

 

-0,2

 

7.215

 

5,9

Rau quả

 

300

 

4,0

 

25,0

 

3.276

 

14,4

Hạt điều

30

256

0,8

-0,1

-9,6

-22,9

302

2.792

3,8

-3,2

Cà phê

130

230

7,7

8,4

64,0

24,3

1.577

2.980

21,5

1,1

Chè

12

21

15,9

12,9

-5,2

-3,6

104

173

-10,0

-7,1

Hạt tiêu

16

48

-8,5

-4,9

45,6

-4,9

209

683

8,9

-32,8

Gạo

350

180

-2,8

3,5

-27,5

-26,8

5.243

2.640

3,4

16,1

Sắn và các sản phẩm từ sắn

180

82

19,8

26,4

-37,6

-0,8

2.011

783

-36,0

-2,4

- Sắn

31

14

-6,2

81,4

-71,7

-31,8

646

148

-50,7

-33,7

Cao su

180

233

17,8

18,3

55,4

31,0

1.210

1.656

13,4

-7,6

Nhóm nhiên liệu và khoáng sản

 

346

 

2,1

 

-6,1

 

3.901

 

-1,3

Tỷ trọng

 

1,7

 

 

 

 

 

1,9

 

 

Than đá

180

24

61,9

45,3

53,1

78,3

1.973

268

20,4

22,1

Dầu thô

303

173

20,8

13,0

-34,3

-18,6

3.216

1.823

-45,4

-24,8

Xăng dầu các loại

200

140

-15,6

-12,8

-14,4

12,8

2.561

1.666

11,6

43,4

Quặng và khoáng sản khác

120

9

70,3

3,4

-71,6

-51,4

2.457

144

-34,4

-1,5

Nhóm công nghiệp chế biến

 

17.349

 

-3,2

 

2,4

 

165.585

 

16,9

Tỷ trọng

 

83,4

 

 

 

 

 

82,7

 

 

Clanke và xi măng

2.700

116

-2,1

2,6

63,5

107,6

26.088

1.007

72,6

89,6

Bánh kẹo và các SP từ ngũ cốc

 

55

 

-0,5

 

-1,7

 

530

 

10,0

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

 

60

 

0,4

 

31,5

 

602

 

18,0

Hóa chất

 

220

 

21,7

 

103,4

 

1.523

 

51,5

Sản phẩm hóa chất

 

100

 

11,0

 

28,6

 

889

 

22,4

Phân bón các loại

60

21

-17,3

-20,9

-34,5

-28,2

743

247

-9,5

6,6

Chất dẻo nguyên liệu

70

86

18,6

20,8

27,5

57,6

708

740

96,6

83,3

Sản phẩm chất dẻo

 

250

 

4,0

 

11,4

 

2.465

 

18,3

Sản phẩm từ cao su

 

60

 

6,3

 

10,1

 

579

 

19,1

Túi xách, vali, mũ, ô dù

 

300

 

22,9

 

21,3

 

2.777

 

1,7

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

 

30

 

14,9

 

17,8

 

275

 

25,3

Gỗ và sản phẩm gỗ

 

800

 

11,8

 

18,5

 

7.174

 

14,9

- Sản phẩm gỗ

 

576

 

13,4

 

13,4

 

5.022

 

7,8

Giấy và sản phẩm từ giấy

 

75

 

6,5

 

-25,9

 

825

 

36,0

Xơ, sợi dệt các loại

120

313

4,4

0,7

3,4

-0,3

1.214

3.310

9,7

12,4

Hàng dệt, may

 

2.700

 

0,0

 

21,6

 

25.151

 

17,1

- Vải các loại

 

135

 

-7,6

 

7,9

 

1.391

 

29,7

Vải mành, vải kỹ thuật khác

 

45

 

7,3

 

17,8

 

443

 

14,4

Giầy, dép các loại

 

1.250

 

7,0

 

5,6

 

12.988

 

9,7

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

 

150

 

1,1

 

-1,8

 

1.587

 

10,9

Sản phẩm gốm, sứ

 

45

 

12,9

 

10,9

 

411

 

9,0

Thủy tinh và các SP thủy tinh

 

80

 

6,4

 

-14,3

 

829

 

-0,4

Đá quý, kim loại quý và SP

 

50

 

14,2

 

-5,1

 

497

 

9,5

Sắt thép các loại

500

338

-13,2

-17,0

4,5

5,1

5.113

3.734

35,0

49,1

Sản phẩm từ sắt thép

 

250

 

-1,8

 

18,1

 

2.471

 

32,4

Kim loại thường khác và sản phẩm

 

170

 

-0,6

 

9,8

 

1.904

 

30,1

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

 

2.700

 

2,4

 

6,6

 

24.281

 

15,2

Điện thoại các loại và linh kiện

 

4.000

 

-21,4

 

-23,9

 

40.691

 

10,6

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

 

600

 

-1,2

 

42,4

 

4.086

 

46,2

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

 

1.400

 

4,0

 

21,8

 

13.540

 

28,3

Dây điện và cáp điện

 

165

 

1,9

 

9,0

 

1.436

 

31,0

Phương tiện vận tải và phụ tùng

 

720

 

26,5

 

5,2

 

6.613

 

14,0

Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ

 

80

 

12,5

 

-5,0

 

819

 

12,5

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

 

120

 

-2,1

 

1,3

 

1.162

 

14,6

Hàng hóa khác

 

904

 

8,7

 

7,2

 

8.583

 

5,7

Tỷ trọng

 

4,3

 

 

 

 

 

4,3

 

 

                                                                                           Nguồn tính toán từ số liệu hải quan

                                                         Ước tính nhập khẩu tháng 10 và 10 tháng năm 2018

                                                             (ĐVT: Lượng: nghìn tấn; Kim ngạch: triệu USD)

 

 

Tên hàng

Ước thực hiện tháng 10/2018

So với tháng 9/2018 (%)

So với tháng 10/2017 (%)

Ước thực hiện 10 tháng năm 2018

So với 10 tháng năm 2017 (%)

Lượng

Kim ngạch

Lượng

Kim ngạch

Lượng

Kim ngạch

Lượng

Kim ngạch

Lượng

Kim ngạch

Tổng kim ngạch nhập khẩu

 

20.700

 

6,1

 

13,6

 

193.843

 

11,8

DN 100% vốn trong nước

 

8.150

 

8,8

 

14,5

 

77.496

 

12,0

DN FDI

 

12.550

 

4,4

 

13,0

 

116.347

 

11,7

Nhóm cần nhập khẩu

 

18.365

 

2,1

 

12,8

 

172.338

 

11,2

Tỷ trọng

 

88,7

 

 

 

 

 

88,9

 

 

Thủy sản

 

140

 

17,7

 

21,2

 

1.400

 

21,5

Hạt điều

75

134

-7,1

-14,1

35,7

11,9

1.044

2.092

-11,8

-10,0

Lúa mỳ

350

83

14,4

-88,9

1,7

7,3

4.339

1.039

7,5

21,4

Ngô

1.100

237

-8,9

-8,8

30,8

50,3

8.382

1.741

30,0

37,9

Đậu tương

100

44

-45,9

-41,5

3,6

10,1

1.425

619

3,6

4,8

Sữa và sản phẩm từ sữa

 

75

 

37,2

 

9,6

 

800

 

1,7

Dầu, mỡ, động thực vật

 

65

 

0,7

 

-11,7

 

612

 

-0,7

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

 

320

 

-17,2

 

27,4

 

3.217

 

18,0

Nguyên, phụ liệu thuốc lá

 

30

 

49,5

 

54,2

 

254

 

1,4

Quặng và khoáng sản khác

1.400

149

12,0

68,3

39,4

105,5

12.015

1.023

77,4

84,9

Than đá

1.300

290

-35,0

22,4

4,9

82,9

16.684

2.077

43,1

74,0

Dầu thô

700

406

152,3

163,1

 

 

3.678

1.965

253,4

381,5

Xăng dầu các loại

700

510

0,0

1,6

-32,6

-15,4

10.027

6.769

-5,1

20,0

Khí đốt hoá lỏng

90

64

-30,5

-24,9

72,3

89,8

1.200

718

5,7

26,3

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

 

85

 

35,9

 

3,2

 

792

 

8,6

Hóa chất

 

420

 

4,5

 

20,3

 

4.176

 

25,9

Sản phẩm hoá chất

 

450

 

13,5

 

13,8

 

4.134

 

10,5

Nguyên liệu dược phẩm

 

35

 

30,8

 

25,1

 

332

 

11,8

Dược phẩm

 

220

 

5,1

 

-14,9

 

2.279

 

-1,7

Phân bón

360

112

18,5

32,6

-10,1

10,3

3.456

992

-13,5

-7,1

- Ure

64

20

396,7

413,6

-7,4

10,6

429

122

4,6

18,4

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

 

85

 

14,0

 

2,9

 

763

 

-3,7

Chất dẻo nguyên liệu

500

802

11,0

7,9

21,1

23,9

4.537

7.425

9,5

19,3

Sản phẩm từ chất dẻo

 

500

 

1,8

 

1,9

 

4.811

 

8,0

Cao su các loại

65

117

31,3

28,5

27,8

25,9

501

917

12,8

2,0

Sản phẩm từ cao su

 

80

 

11,8

 

14,9

 

712

 

7,3

Gỗ và sản phẩm

 

220

 

13,1

 

28,4

 

1.880

 

4,9

Giấy các loại

180

160

10,7

5,7

16,2

16,2

1.663

1.545

2,9

13,6

Sản phẩm từ giấy

 

65

 

11,1

 

5,6

 

581

 

3,7

Bông các loại

105

217

1,2

1,1

2,9

16,5

1.348

2.589

21,4

27,4

Xơ, sợi dệt các loại

90

209

5,5

4,3

22,0

37,6

851

1.989

18,5

34,8

Vải các loại

 

1.050

 

4,7

 

5,5

 

10.461

 

12,9

Nguyên phụ liệu dệt, may, da giầy

 

500

 

6,2

 

6,1

 

4.769

 

4,6

Thủy tinh và các sp từ thủy tinh

 

85

 

-0,9

 

-4,9

 

793

 

-3,8

Sắt thép các loại

1.050

817

0,3

3,6

-14,8

2,6

11.386

8.327

-10,5

10,6

- Phôi thép

 

 

 

 

-100,0

-100,0

144

70

-44,5

-35,6

Sản phẩm từ thép

0

300

 

-3,8

 

-0,5

 

2.938

 

15,7

Kim loại thường khác

150

538

19,5

16,0

23,0

15,4

1.889

6.210

31,7

29,9

Sản phẩm từ kim loại thường khác

 

100

 

5,6

 

37,8

 

1.511

 

105,4

Máy tính, sp điện tử và l.kiện

 

3.800

 

7,4

 

16,0

 

34.613

 

13,2

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng

 

2.900

 

4,6

 

15,9

 

27.484

 

-2,0

Dây điện và dây cáp điện

 

120

 

-7,0

 

14,4

 

1.091

 

10,5

Ô tô nguyên chiếc các loại (trừ xe dưới 9 chỗ) (chiếc)

5.500

131

13

22,9

11,4

0,6

20.071

523

-53,2

-51,4

Phương tiện vận tải khác và PT

 

100

 

23,3

 

71,1

 

777

 

13,2

Điện thoại các loại và linh kiện

 

1.600

 

-6,2

 

-16,9

 

12.597

 

-1,6

Nhóm cần kiểm soát NK

 

1.384

 

0,6

 

24,5

 

12.729

 

17,4

Tỷ trọng

 

6,7

 

 

 

 

 

6,6

 

 

Rau quả

 

130

 

-15,2

 

17,1

 

1.428

 

12,8

Bánh kẹo và SP từ ngũ cốc

 

40

 

21,5

 

20,9

 

270

 

23,5

Chế phẩm thực phẩm khác

 

70

 

19,5

 

39,0

 

582

 

12,1

Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh

 

70

 

5,1

 

15,7

 

657

 

21,1

Phế liệu sắt thép

400

147

-14,5

-13,2

-10,2

3,1

4.347

1.532

16,1

42,1

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

 

75

 

16,2

 

13,2

 

567

 

16,9

Ôtô nguyên chiếc dưới 9 chỗ (chiếc)

5.500

102

-17

-25

525,0

311,4

31.224

632

-9,7

1,0

Linh kiện phụ tùng ô tô

 

300

 

-2,8

 

7,6

 

2.987

 

14,4

Xe máy và linh kiện, phụ tùng xe gắn máy

 

60

 

14,2

 

48,5

 

505

 

37,0

Hàng điện gia dụng và linh kiện

 

120

 

18,9

 

3,9

 

1.559

 

8,9

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

 

270

 

15,7

 

43,1

 

2.010

 

18,6

Nhóm hàng hóa khác

 

951

 

13,8

 

15,4

 

8.776

 

17,3

Tỷ trọng

 

4,6

 

 

 

 

 

4,5

 

 

                                                                                           Nguồn tính toán từ số liệu hải quan

Trung tâm Thông tin Công nghiệp và Thương mại.