logo

Xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ sang Mỹ tăng trưởng khả quan trong năm 2019

Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam sang thị trường Mỹ trong tháng 11/2018 đạt 382,1 triệu USD, giảm 1,8% so với tháng trước, tăng 20,0% so với cùng kỳ năm 2017. Lũy kế từ đầu năm đến tháng 11/2018, kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ sang thị trường Mỹ đạt 3,5 tỷ USD, tăng 18,4% so với cùng kỳ năm 2017. Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ sang thị trường Mỹ rất cao là động lực chính thúc đẩy ngành gỗ tăng trưởng tốt trong năm 2018. Tiếp đà tăng trưởng trong năm 2018, cùng với các cơ hội thị trường thuận lợi dự báo xuất khẩu và sản phẩm gỗ của Việt Nam năm 2019 sang Mỹ tăng 20% so với năm 2018.

Một số thuận lợi chính thúc đẩy gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam tăng mạnh sang Mỹ trong năm 2019 như:

  • Nhu cầu thị trường tăng, theo số liệu thống kê từ Ủy ban Thương mại Quốc tế Mỹ, trị giá nhập khẩu đồ nội thất của Mỹ trong 10 tháng năm 2018 đạt 16,1 tỷ USD, tăng 6,7% so với cùng kỳ năm 2017. Trung Quốc và Việt Nam là hai thị trường cung cấp chính mặt hàng đồ nội thất bằng gỗ tới Mỹ. Thị phần nhập khẩu từ hai thị trường này chiếm tới 66,5% tổng nhập khẩu đồ nội thất bằng gỗ của Mỹ.
  • Trong cơ cấu mặt hàng đồ nội thất bằng gỗ nhập khẩu, Mỹ tăng nhập khẩu hầu hết các mặt hàng trong 10 tháng năm 2018 trừ mặt hàng đồ nội thất văn phòng. Ghế khung gỗ và đồ nội thất phòng khách, phòng ăn là mặt hàng chính Mỹ nhập khẩu với trị giá chiếm tới 65,6% tổng trị giá nhập khẩu đồ nội thất bằng gỗ của Mỹ. Thị phần nhập khẩu ghế khung gỗ (HS 940161+940169) từ Việt Nam chiếm 14,8% tổng trị giá nhập khẩu ghế khung gỗ của Mỹ, mặt hàng đồ nội thất phòng khách và phòng ăn (HS 940360) chiếm 19,6% tổng trị giá nhập khẩu mặt hàng này của Mỹ.
  • Đồ nội thất sẵn sàng để lắp ráp (RTA) của Mỹ được các nhà phân tích của Technavio dự báo tăng trưởng với tốc độ gần 6% trong giai đoạn năm (2019-2023). Do sự gia tăng mối lo ngại về nạn phá rừng, sự nóng lên toàn cầu và phát sinh chất thải vì vậy xu hướng sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường ngày càng tăng nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực tới môi trường. Trong phân khúc thị trường đồ nội thất RTA, hai sản phẩm sử dụng cho nhà ở và văn phòng chiếm thị phần chính, trong đó phân khúc sử dụng cho nhà ở chiếm tới 68% thị trường trong năm 2017. Dự kiến, phân khúc này sẽ tiếp tục chiếm lĩnh thị trường trong suốt thời gian dự báo, do việc xây dựng khu dân cư mở rộng cũng như sự thúc đẩy từ phía các nhà cung cấp. Thu nhập cao hơn, tăng trưởng dân số và đô thị hóa là những yếu tố chính thúc đẩy tăng trưởng của thị trường. Với xu hướng ngày càng tăng sử dụng các sản phẩm nội thất RTA tại Mỹ, các doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam cần chú ý để tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường trong thời gian tới.
  • Tác động từ thương mại Mỹ - Trung sẽ là cơ hội cho ngành chế biến gỗ xuất khẩu của Việt Nam, bởi đơn hàng nhập khẩu sẽ có xu hướng dịch chuyển từ Trung Quốc sang Việt Nam.
  • Việc áp thuế ở mức cao lên các sản phẩm gỗ của Trung Quốc là cơ hội tốt cho ngành gỗ của Việt Nam cạnh tranh về giá.
  • Với chính sách phát triển nguồn nguyên liệu rừng trồng, ngành chế biến gỗ Việt Nam đang có cơ hội lớn.

Bên cạnh những thuận lợi có được, xuất khẩu sang Mỹ các doanh nghiệp cần chú ý

  • Sự dịch chuyển đơn hàng và dịch chuyển đầu tư diễn ra với ý đồ lợi dụng Việt Nam để “lẩn tránh” mức thuế nhập khẩu vào Mỹ sẽ ảnh hưởng lớn tới ngành gỗ. Theo đó, cần kiểm soát chặt chẽ nguồn gốc xuất xứ của các hàng hóa xuất khẩu.
  • Doanh nghiệp xuất khẩu cần theo dõi các danh mục hàng hóa bị áp thuế của Mỹ và Trung Quốc để tìm kiếm cơ hội xuất khẩu và hạn chế rủi ro.
  • Doanh nghiệp cần nỗ lực trong việc nâng cao năng suất, chất lượng, năng lực cạnh tranh và giảm giá thành để có nhiều cơ hội xuất khẩu vào Mỹ.

Mặt hàng xuất khẩu:

Mặt hàng đồ nội thất bằng gỗ là mặt hàng xuất khẩu chính tới thị trường Mỹ trong 10 tháng năm 2018. Kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này đạt 2,7 tỷ USD, tăng 12,7% so với cùng kỳ năm 2017. Hầu hết các mặt hàng trong cơ cấu mặt hàng đồ nội thất bằng gỗ xuất khẩu đều có kim ngạch tăng trong 10 tháng năm 2018, trừ mặt hàng đồ nội thất văn phòng.

Dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu là mặt hàng đồ nội thất phòng ngủ, với kim ngạch đạt 1,04 tỷ USD, tăng 5,5% so với cùng kỳ năm 2017. Giường và bộ phận giường là mặt hàng xuất khẩu chính tới Mỹ trong cơ cấu mặt hàng đồ nội thất phòng ngủ, kim ngạch xuất khẩu giường và bộ phận giường chiếm tới 49,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu đồ nội thất phòng ngủ sang Mỹ.

Tiếp theo là mặt hàng đồ nội thất phòng khách và phòng ăn với kim ngạch đạt 830,3 triệu USD, tăng 15,1% so với cùng kỳ năm 2017. Bàn và tủ là hai mặt hàng chính xuất khẩu tới Mỹ với kim ngạch đạt 357 triệu USD và 350,4 triệu USD, tăng tương ứng 25,4% và tăng 5,5% so với cùng kỳ năm 2017.

Đáng chú ý, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng ghế khung gỗ và đồ nội thất nhà bếp đạt tốc độ tăng trưởng cao sang thị trường Mỹ trong 10 tháng năm 2018.

Gỗ, ván và ván sàn xuất khẩu sang thị trường Mỹ tăng trưởng mạnh trong 10 tháng năm 2018, với kim ngạch đạt 209,1 triệu USD, tăng 142,7% so với cùng kỳ năm 2017. Tiếp theo là các mặt hàng khác như: Khung gương, đồ gỗ mỹ nghệ, cửa gỗ...

Mặt hàng gỗ và sản phẩm gỗ xuất khẩu sang thị trường Mỹ trong tháng 10 và 10 tháng năm 2018

Mặt hàng

Tháng

10/2018

(Nghìn

USD)

So với (%)

10 tháng

2018

(Nghìn

USD)

So với 10

tháng

2017 (%)

Tỷ trọng 10

tháng (%)

Tháng

9/2018

Tháng

10/201

7

Năm

2018

Năm

2017

Tổng

388.898

15,5

30,9

3.119.099

17,5

100,0

100,0

Đồ nội thất bằng gỗ

335.739

14,2

25,0

2.737.315

12,7

87,8

91,4

Đồ nội thất phòng ngủ

127.942

15,1

16,6

1.041.794

5,5

33,4

37,2

Đồ nội thất phòng khách và phòng ăn

97.108

13,4

31,5

830.325

15,1

26,6

27,2

Ghế khung gỗ

80.823

10,4

22,0

654.046

24,2

21,0

19,8

Đồ nội thất vănphòng

13.974

-7,6

17,6

117.768

-5,3

3,8

4,7

Đồ nội thất nhà bếp

15.893

79,7

125,7

93.382

38,1

3,0

2,5

Gỗ, ván và ván sàn

30.798

22,6

186,4

209.060

142,7

6,7

3,2

Khung gương

2.046

1,1

172,5

13.327

55,2

0,4

0,3

Đồ gỗ mỹ nghệ

757

12,3

8,3

5.235

-7,0

0,2

0,2

Cửa gỗ

857

90,5

107,2

4.501

16,4

0,1

0,1

Nguồn: Tính toán từ số liệu củaTổng cục Hải quan

Số liệu quốc tế

Mặt hàng nội thất bằng gỗ Mỹ nhập khẩu tháng 9 và 9 tháng đầu năm 2018

Mặt hàng

Tháng 10/2018 (Nghìn USD)

So với (%)

10 tháng 2018 (Nghìn USD)

So với 10 tháng 2017 (%)

Tỷ trọng 10 tháng (%)

Tháng 9/2018

Tháng 10/2017

Năm 2018

Năm 2017

Tổng

1.769.656

12,5

9,9

16.144.544

6,7

100,0

100,0

940161+940169

597.548

16,2

12,5

5.454.711

9,4

33,8

32,9

940360

566.444

8,7

8,3

5.127.403

6,4

31,8

31,9

940350

326.907

13,1

7,3

2.987.126

2,4

18,5

19,3

940340

193.922

10,7

26,6

1.750.425

17,4

10,8

9,9

940330

84.834

13,9

-14,0

824.879

-10,2

5,1

6,1

Nguồn: Tính toán từ số liệu Ủy Ban Thương mại Quốc tế Mỹ

Mỹ nhập khẩu đồ nội thất bằng gỗ từ các thị trường tháng 10 và 10 tháng năm 2018

Thị trường

Tháng 10/2018 (Nghìn USD)

So với (%)

10 tháng 2018 (Nghìn USD)

 

So với 10 tháng 2017 (%)

 

 

Tỷ trọng 10 tháng (%)

 

tháng (%)

Tháng

9/2018

Tháng

10/2017

Năm 2018

Năm 2017

Tổng

1.769.656

12,5

9,9

16.144.544

6,7

100,0

100,0

Trung Quốc

813.931

10,1

9,3

7.471.947

6,7

46,3

46,3

Việt Nam

384.721

16,5

17,5

3.259.416

8,0

20,2

19,9

EU

137.314

18,2

4,7

1.462.328

11,6

9,1

8,7

Italia

53.208

12,8

18,9

572.565

20,8

3,5

3,1

Ba Lan

21.821

18,9

-17,9

262.128

11,0

1,6

1,6

Đức

9.707

12,3

-13,9

116.790

0,8

0,7

0,8

Lítva

5.540

-7,0

-28,5

77.708

4,1

0,5

0,5

Tây Ban Nha

5.912

46,9

32,8

62.074

20,2

0,4

0,3

Anh

7.646

40,1

46,1

53.301

0,8

0,3

0,3

Pháp

6.194

34,0

-10,9

52.274

-9,0

0,3

0,4

Bồ Đào Nha

4.029

22,3

-8,5

46.087

9,5

0,3

0,3

Rumani

4.341

-2,6

16,2

44.144

10,7

0,3

0,3

Slovakia

2.792

-2,1

55,6

35.014

19,6

0,2

0,2

Đan Mạch

4.238

33,9

21,2

30.929

-0,7

0,2

0,2

Thuỵ Điển

3.311

27,7

13,4

29.279

29,9

0,2

0,1

Cộng Hoà Séc

1.946

54,3

-4,0

21.283

-5,7

0,1

0,1

Phần Lan

2.692

216,3

76,4

19.355

52,8

0,1

0,1

Hà Lan

670

-19,7

-32,5

7.473

-42,6

0,0

0,1

Bỉ

622

-1,3

-23,0

7.026

-21,1

0,0

0,1

Canada

137.134

9,0

1,5

1.214.987

-0,5

7,5

8,1

Mêhicô

91.437

18,6

18,0

811.846

8,1

5,0

5,0

Malaysia

64.485

11,8

11,7

599.507

5,2

3,7

3,8

Inđônêxia

50.338

7,7

8,8

506.242

7,0

3,1

3,1

ấn Độ

27.559

14,5

-0,6

250.439

15,4

1,6

1,4

Braxin

16.384

-5,8

34,3

141.648

18,6

0,9

0,8

Đài Loan

14.649

58,8

11,8

109.864

-19,4

0,7

0,9

Thái Lan

9.927

5,5

-25,6

87.544

-18,7

0,5

0,7

Philipine

3.398

26,9

-22,8

33.837

-11,7

0,2

0,3

Na Uy

1.874

-50,1

-49,3

33.169

66,6

0,2

0,1

Hồng Kông

1.261

-51,6

-63,8

25.168

-6,2

0,2

0,2

Thổ Nhĩ Kỳ

3.125

49,3

65,1

21.400

7,8

0,1

0,1

Campuchia

2.225

9,9

52,0

18.394

145,7

0,1

0,0

Nga

941

46,4

-18,7

11.806

18,8

0,1

0,1

Hondura

1.401

26,9

76,9

11.557

26,0

0,1

0,1

Bosnia- Hercegov

733

3,8

-10,8

6.682

24,2

0,0

0,0

Thuỵ Sỹ

938

37,2

213,9

6.070

-43,2

0,0

0,1

Hàn Quốc

619

51,7

95,0

6.056

36,5

0,0

0,0

Côlombia

852

83,7

-49,3

5.520

-26,9

0,0

0,0

Bolivia

203

-44,4

-34,6

5.428

1,5

0,0

0,0

Nhật Bản

198

-33,7

-55,3

5.198

44,8

0,0

0,0

Singapore

310

95,5

-46,3

3.313

-17,8

0,0

0,0

Bănglađet

833

178,1

142,5

3.092

53,4

0,0

0,0

Ai Cập

171

-35,3

5,9

2.727

2,0

0,0

0,0

Dominican

Rep

 

237

 

0,5

 

33,5

 

2.508

 

126,9

 

0,0

 

0,0

Pêru

230

98,4

5,5

2.400

18,0

0,0

0,0

Ixraen

160

0,1

-25,1

2.284

17,8

0,0

0,0

Êcuado

220

-21,0

28,4

2.018

8,6

0,0

0,0

Australia

282

187,9

227,1

1.965

32,5

0,0

0,0

Achentina

169

-47,3

-31,0

1.771

-7,9

0,0

0,0

Bêlarút

64

147,1

-43,8

1.699

23,8

0,0

0,0

Marôc

119

-18,0

-36,3

1.671

27,0

0,0

0,0

Ukraina

130

631,7

-23,4

1.625

-32,5

0,0

0,0

Nam Phi

61

-30,9

-20,6

1.474

27,0

0,0

0,0

Côtxta Rica

188

52,2

28,4

1.459

-1,0

0,0

0,0

Nicaragoa

220

302,7

122,8

1.064

5,5

0,0

0,0

Serbia

26

-36,0

-74,6

915

-1,9

0,0

0,0

Belize

5

-98,0

-83,4

875

25,7

0,0

0,0

Pakixtan

33

-29,3

-65,0

508

-37,0

0,0

0,0

Nguồn: Tính toán từ số liệu Ủy Ban Thương mại Quốc tế Mỹ

50 doanh nghiệp xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ hàng đầu sang thị trường Mỹ trong tháng 10 và 10 tháng năm 2018

 

STT

 

Doanh nghiệp xuất khẩu

Tháng 10/2018 (Nghìn USD)

10 tháng năm

2018

(Nghìn USD)

1

Cty TNHH Kỹ Nghệ Gỗ Hoa Nét

24.067

191.429

2

Cty TNHH Shing Mark Vina.

11.075

91.703

3

Cty TNHH Công Nghiệp Gỗ Kaiser 1 (Việt Nam)

9.557

79.216

4

Cty TNHH Rk Resources

9.127

73.399

5

Cty TNHH Một Thành Viên Grand Wood (Việt Nam)

7.539

69.611

6

Cty TNHH Rochdale Spears

8.812

67.451

7

Cty TNHH San Lim Furniture Việt Nam

7.089

59.993

8

Cty Cổ Phần Poh Huat Vn

8.066

58.019

9

Cty Cổ Phần Johnson Wood

6.179

53.813

10

Cty Trách Nhiệm Hữu Hạn Great Veca Việt Nam

5.089

53.031

11

Cty Trách Nhiệm Hữu Hạn Woodworth Wooden (Việt Nam)

7.074

52.879

12

Cty TNHH Timber Industries

5.666

45.172

13

Cty TNHH Thương Mại - Sản Xuất Gỗ Tân Nhật

4.549

37.141

14

Cty Cổ Phần Green River Furniture

4.462

36.002

15

Cty Cổ Phần Latitude Tree Việt Nam

2.960

29.345

16

Cty TNHH Mtv Gỗ Khang Đạt (Việt Nam)

3.335

27.110

17

Cty Trách Nhiệm Hữu Hạn Home Voyage Việt Nam

2.774

26.664

18

Cty Cổ Phần Đồ Gỗ Phúc Thắng

3.066

25.403

19

Cty TNHH Thành Phú Phát

3.040

24.685

20

Cty TNHH SANG SHUN

3.234

24.470

21

Cty TNHH Sản Xuất Đồ Mộc Chien Việt Nam

3.041

24.278

22

Cty TNHH Thành Nghiệp

2.323

24.113

23

Cty TNHH Danh ưu

4.086

23.147

24

Cty TNHH Hòa Bình

2.861

22.165

25

Cty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Miền Quê

3.197

21.589

26

Cty TNHH Timberland

2.534

20.924

27

Cty TNHH Bắc Hoằng

2.115

20.453

28

Cty Trách Nhiệm Hữu Hạn Theodore Alexander Hcm

1.741

19.928

29

Cty TNHH Minh Thành

2.593

19.434

30

Cty Cổ Phần Greatree Industrial

1.902

19.309

31

Cty TNHH Công Nghiệp King Jade Việt Nam

2.882

18.773

32

Cty TNHH Quốc Tế Return Gold

2.570

18.075

33

Cty TNHH Wang Feng 1

3.185

17.786

34

Cty TNHH Ngành Gỗ Fu Ming Việt Nam

3.061

17.638

35

Cty TNHH Bouvrie International Việt Nam

1.661

17.563

36

Cty TNHH Koda Saigon

1.861

17.545

37

Cty Cổ Phần Đồ Gỗ Starwood Việt Nam

1.895

17.425

38

Cty TNHH Quốc Tế Xin Guan Xing Việt Nam

1.778

16.923

 

39

Cty Cổ Phần Sản Xuất Xuất Khẩu Nội Thất Thành Thắng Thăng Long - Chi Nhánh Bình Dương 2

 

2.133

 

16.825

40

Cty Cổ Phần Chấn Kiệt

1.691

15.811

41

Cty TNHH Đồ Gỗ Du Duệ

2.000

15.598

42

Cty TNHH MTV Gỗ Sâm Thành

1.401

15.335

43

Cty TNHH Gỗ Lee Fu (Việt Nam)

1.107

15.132

44

Cty TNHH Gỗ Hảo Hảo

2.592

14.904

45

Cty TNHH Hố Nai

2.082

14.890

46

Cty TNHH Lode Star

1.600

14.852

47

Cty TNHH Doanh Đức

2.298

14.583

48

Cty TNHH GOLDEN FORTUNE (Việt Nam)

1.305

14.308

49

Cty TNHH Quốc tế Công nghiệp gỗ Yang Cheng (Việt Nam)

1.955

14.219

50

Cty TNHH Xu Hướng Xuất Nhập Khẩu Công Nghiệp

1.588

14.215

Số liệu thống kê sơ bộ, chỉ sử dụng để tham khảo

Trung tâm Thông tin Công nghiệp và Thương mại.