Xuất khẩu cà phê tăng so với cùng kỳ năm 2017

Lũy kế 9 tháng năm 2018, xuất khẩu cà phê đạt 1,447 triệu tấn, trị giá 2,75 tỷ USD, tăng 18,8% về lượng, nhưng giảm 0,5% về trị giá so với 9 tháng năm 2017.

Giá xuất khẩu bình quân mặt hàng cà phê tháng 9/2018 đạt 1.758 USD/tấn, mức thấp nhất kể từ tháng 7/2016, giảm 4,5% so với tháng 8/2018 và giảm 24,6% so với tháng 9/2017. Lũy kế 9 tháng năm 2018, giá xuất khẩu bình quân cà phê đạt 1.901 USD/tấn, giảm 16,2% so với 9 tháng năm 2017.

Tháng 9/2018, lượng cà phê xuất khẩu sang các thị trường lớn tăng mạnh so với cùng kỳ năm ngoái. Cụ thể, xuất khẩu cà phê sang Đức tăng 43,9% về lượng và tăng 2,2% về trị giá, đạt 15,6 nghìn tấn, trị giá 24,99 triệu USD; Hoa Kỳ tăng 67% về lượng và tăng 19,9% về trị giá, đạt trên 10 nghìn tấn, trị giá 16,85 triệu USD.

9 tháng năm 2018, xuất khẩu cà phê sang Đức tăng 14,4% về lượng, nhưng giảm 6,6% về trị giá, trong khi xuất khẩu sang Hoa Kỳ giảm 3,6% về lượng và 20% về trị giá so với 9 tháng năm 2017.

Thị trường xuất khẩu cà phê tháng 9 và 9 tháng năm 2018

ĐVT: Lượng - tấn; Trị giá - nghìn USD

 

 

 

Thị trường

Tháng 9/2018

So với tháng 9/2017 (%)

9 tháng năm 2018

So với 9 tháng năm 2017 (%)

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Đức

15.637

24.993

43,9

2,2

192.686

344.297

14,4

-6,6

Hoa Kỳ

10.151

16.855

67,0

19,9

140.381

264.507

-3,6

-20,0

Ý

9.770

15.938

19,4

-10,1

107.730

196.260

10,0

-8,8

Nhật Bản

7.479

14.248

71,8

33,7

82.254

163.567

18,7

-0,5

Tây Ban Nha

7.265

12.617

31,4

-1,5

91.909

167.002

20,5

-0,4

Nga

7.165

13.946

142,8

67,5

69.084

144.633

110,2

67,0

Philippines

6.983

12.408

123,3

91,6

64.158

120.191

72,3

50,3

Algeria

6.672

10.928

103,8

47,4

57.022

103.311

36,0

12,6

Thái Lan

5.681

9.505

45,9

6,4

49.390

90.295

87,1

48,1

Trung Quốc

4.100

9.918

110,0

59,2

31.995

78.073

51,0

26,0

Nguồn: Tính toán từ số liệu của Tổng cục Hải quan

Vốn được biết đến là quốc gia xuất khẩu cà phê nhân lớn thứ hai thế giới, chỉ sau Brazil. Nhưng kỳ lạ là vài năm gần đây, lượng cà phê nhập khẩu của Việt Nam lại tăng lên nhanh chóng.

Hiện nay Trung Quốc đã vươn lên đứng thứ 12 thế giới về sản lượng cà phê. Với công nghệ rang xay, chế biến phát triển, Trung Quốc đã xuất khẩu sản phẩm cà phê đi các nước, thậm chí xuất khá nhiều sang Việt Nam cho các hãng cà phê bán lẻ.

Việt Nam là thị trường cung cấp cà phê lớn thứ 2 cho Nhật Bản trong 8 tháng năm 2018, tăng 12,8% về lượng, nhưng giảm 6,5% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017. Nếu so sánh với các đối thủ cạnh tranh khác như Colombia, Guatemala, Indonesia và Brazil thì cà phê của Việt Nam đang có lợi thế cạnh tranh về giá. Trong 8 tháng năm 2018, giá nhập khẩu cà phê từ Việt Nam giảm mạnh nhất, giảm 17,1% so với cùng kỳ năm trước, xuống còn 212 Yên/kg, mức giá thấp nhất trong 10 thị trường cung cấp cà phê lớn nhất cho Nhật Bản.

Chủng loại cà phê nhập khẩu của Nhật Bản 8 tháng năm 2018

(% so sánh tính theo đồng Yên Nhật; tỷ giá 1 USD = 113,873 JPY)

 

 

 

Mã HS

Tháng 8/2018

So với tháng 8/2017 (%)

8 tháng năm 2018

So với 8 tháng năm 2018 (%)

Lượng

Trị giá (triệu Yên)

Trị giá (nghìn USD)

Lượng

Trị giá

Lượng (tấn)

Trị giá (triệu Yên)

Trị giá (nghìn USD)

Lượng

Trị giá

Tổng

37.132

13.106

115.098

-7,0

-13,1

282.788

95.737

840.738

-4,2

-16,6

0901.11-000

36.346

11.982

105.221

-7,1

-14,6

276.778

87.899

771.911

-4,0

-17,4

0901.21-000

529

975

8.563

-7,6

12,2

4.280

6.775

59.493

-12,2

-3,0

0901.12-000

211

92

804

35,6

-14,5

1.333

685

6.018

-24,0

-29,0

0901.22-000

26

58

506

-50,2

-21,3

234

375

3.293

-19,7

-12,5

Nguồn: Tính toán từ số liệu của Cơ quan Hải quan Nhật Bản

Nguồn tin được cung cấp từ Vinanet