logo

Xuất khẩu cà phê 2 tháng đầu năm 2018

Mặc dù đứng thứ hai thế giới về xuất khẩu, song suốt nhiều năm qua, cà phê Việt lại hầu như không tạo được tiếng tăm trên thị trường quốc tế. Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, tháng 2/2018 lượng cà phê xuất khẩu đạt 129.893 tấn, trị giá 251,3 triệu USD, giảm 35,3% về lượng.

Mặc dù đứng thứ hai thế giới về xuất khẩu, song suốt nhiều năm qua, cà phê Việt lại hầu như không tạo được tiếng tăm trên thị trường quốc tế. Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, tháng 2/2018 lượng cà phê xuất khẩu đạt 129.893 tấn, trị giá 251,3 triệu USD, giảm 35,3% về lượng và giảm 35,9% về trị giá so với tháng 1/2018. Tính chung 2 tháng đầu năm 2018, lượng cà phê xuất khẩu đạt 329.829 tấn, tăng 15,6% về lượng nhưng giảm 0,8% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017. 2 tháng đầu năm 2018, xuất khẩu cà phê sang 2 thị trường lớn nhất là EU và Hoa Kỳ giảm, nhưng xuất khẩu sang Indonesia, Nhật Bản, Nga, Angieri, Philippines, Trung Quốc lại tăng mạnh.

10 thị trường xuất khẩu cà phê lớn nhất 2 tháng đầu năm 2018

Thị trường

Tháng 02/2018

So với tháng 02/2017 (%)

02T/2018

So với 02T/2017 (%)

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

EU

 56,224

104,753

-21.8

 -33.9

134,828

251,356

-3.5

-18.1

Hoa Kỳ

12,675

24,706

-47.4

-55.1

 37,010

 72,275

-16.5

-28.9

Indonesia

9,533

17,701

492.1

402.3

28,665

54,281

1,680.4

 1,440.4

Nhật Bản

8,016

16,070

18.6

2.9

18,686

37,568

44.3

26.3

Nga

8,020

15,738

93.3

 51.8

 16,022

31,790

 120.9

73.6

Angieri

4,482

 8,442

-9.4

-21.7

14,036

26,442

57.8

36.7

Philippines

 3,813

7,934

153.5

100.9

11,641

23,311

98.5

67.8

Trung Quốc

 2,148

5,276

14.1

-16.8

5,173

13,365

19.7

-2.0

Hàn Quốc

3,178

5,908

10.9

-14.2

6,557

 13,012

6.8

-9.3

Ấn Độ

2,443

4,690

-35.7

-39.4

 6,572

12,422

-4.9

-10.2

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Giá xuất khẩu cà phê trung bình tháng 2/2018 ở mức 1.935 USD/tấn, giảm 14,9% so với mức giá xuất khẩu trung bình tháng 2/2017. Giá xuất khẩu trung bình 2 tháng năm 2018 ở mức 1.945 USD/tấn, giảm 14,2% so với cùng kỳ năm trước.

Giá xuất khẩu cà phê trung bình sang 10 thị trường xuất khẩu lớn nhất 2 tháng năm 2018

Thị trường

Giá trung bình tháng 2/2018

So với tháng 2/2017

Giá trung bình 2 tháng năm 2018

So với 2 tháng năm 2017

EU

 1.863,1

 -15,5

1.864,3

-15,2

Hoa Kỳ

1.949,2

-14,7

1.952,8

-14,9

Indonesia

1.856,8

-15,2

1.893,6

-13,5

Nhật Bản

2.004,7

-13,2

2.010,5

-12,5

Nga

 1.962,3

-21,4

1.984,2

-21,4

Angieri

1.883,5

-13,6

 1.883,9

-13,3

Philippines

2.080,7

-20,8

 2.002,5

-15,5

Trung Quốc

2.456,2

-27,1

2.583,6

-18,2

Hàn Quốc

1.859,1

-22,6

1.984,5

-15,0

Ấn Độ

1.920,0

-5,7

1.890,2

-5,5

Giá Trung bình

1.935

-14,9

1.945

-14,2

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Mặc dù đứng vị trí thứ hai thế giới, song từ nay đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, Việt Nam sẽ giảm diện tích trồng cà phê, đồng thời giảm xuất khẩu cà phê nhân, tăng sản lượng cà phê chế biến.

Việt Nam chủ yếu sản xuất, xuất khẩu cà phê nhân, không đem lại giá trị gia tăng cao. Thế giới biết Việt Nam xuất khẩu cà phê, song thực tế không biết cà phê Việt Nam như thế nào. Một số nhãn hàng như Trung Nguyên, Nguyên Trang… đã tự đem cà phê xuất khẩu tới các thị trường quốc tế, song hầu hết thị trường cũng không mang tầm cạnh tranh đẳng cấp toàn cầu, thậm chí cà phê Việt Nam còn chưa tham gia được vào chuỗi giá trị toàn cầu.

Trong bối cảnh hiện tại, Chính phủ quan tâm hơn đến đẩy mạnh xuất khẩu hàng có thương hiệu, nâng giá trị gia tăng của sản phẩm xuất khẩu cũng như khả năng cạnh tranh trên thị trường. Thương hiệu cho ngành cà phê hay bất kỳ ngành nào khác là mục tiêu chủ yếu của Việt Nam trong xuất khẩu nông sản.

Cà phê là ngành được ưu tiên hàng đầu trong việc xây dựng thương hiệu cho các ngành hàng, đặc biệt là ngành hàng thực phẩm. Đây là giải pháp tốt cho phát triển ngành cà phê, giúp khắc phục tình trạng chủ yếu xuất khẩu cà phê nhân.

Trung tâm Xúc tiến thương mại Bình Dương.