Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Úc năm 2018

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan Việt Nam, trong năm 2018, kim ngạch hai chiều giữa Việt Nam và Úc đạt hơn 7,7 tỷ USD (tăng 19% so với cùng kỳ năm 2017), trong đó xuất khẩu của Việt Nam sang Úc đạt gần 4 tỷ USD, tăng 20%, kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Úc đạt hơn 3,7 tỷ USD, tăng 18% so với cùng kỳ năm 2017.

Xuất khẩu của Việt Nam sang Úc

Đơn vị tính: USD

Mặt hàng

Năm 2017

Năm 2018

Tăng/giảm (%)

Kim ngạch XK

3.298.399.052

3.965.089.653

20%

Điện thoại các loại và linh kiện

618.485.966

734.652.015

19%

Dầu thô

278.632.997

450.951.287

62%

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

175.265.685

377.317.367

115%

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

396.909.198

374.915.318

-6%

Giày dép các loại

225.352.002

253.941.705

13%

Hàng dệt, may

173.231.777

221.886.699

28%

Hàng thủy sản

185.062.839

197.556.159

7%

Gỗ và sản phẩm gỗ

169.290.728

193.124.094

14%

Hạt điều

133.239.121

110.846.205

-17%

Sản phẩm từ sắt thép

84.036.498

92.703.698

10%

Sản phẩm từ chất dẻo

48.943.216

61.344.396

25%

Túi xách, ví, vali, mũ, ô, dù

45.281.248

54.036.547

19%

Phương tiện vận tải và phụ tùng

96.091.086

51.868.021

-46%

Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ

39.984.640

51.647.672

29%

Hàng rau quả

28.910.128

42.079.480

46%

Sắt thép các loại

58.221.811

41.838.385

-28%

Cà phê

28.530.391

39.469.787

38%

Kim loại thường khác và sản phẩm

40.638.275

36.443.913

-10%

Giấy và các sản phẩm từ giấy

31.790.485

34.063.387

7%

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

31.307.607

33.251.309

6%

Sản phẩm hóa chất

20.775.468

26.430.591

27%

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

18.120.290

21.846.601

21%

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

14.606.459

16.466.797

13%

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

10.640.332

15.740.892

48%

Dây điện và dây cáp điện

4.281.076

15.618.586

265%

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

15.098.476

14.877.720

-1%

Sản phẩm gốm, sứ

12.720.891

14.231.601

12%

Sản phẩm từ cao su

12.138.803

12.641.559

4%

Hạt tiêu

14.246.727

9.642.284

-32%

Gạo

6.188.840

7.208.092

16%

Clanhke và xi măng

12.496.171

5.480.396

-56%

Chất dẻo nguyên liệu

4.720.195

4.741.923

0%

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

2.904.230

2.968.807

2%

Hàng khác

260.255.396

343.256.360

32%

 

Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Úc trong năm 2018 tăng gần 667 triệu USD (tương đương 20%) so với cùng kỳ năm ngoái, trong đó có sự đóng góp chủ yếu từ một số mặt hàng như máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác (tăng hơn 202 triệu USD), dầu thô (tăng hơn 172 triệu USD), điện thoại các loại và linh kiện (tăng hơn 116 triệu USD), hàng dệt may (tăng gần 49 triệu USD), giày dép các loại (tăng gần 29 triệu USD); gỗ và sản phẩm gỗ (tăng gần 24 triệu USD).

Ngoài ra, kim ngạch xuất khẩu sang Úc còn ghi nhận sự tăng trưởng cao từ một số mặt hàng như dây điện và dây cáp điện (tăng 265%), sản phẩm mây, tre, cói và thảm (tăng 48%), hàng rau quả (tăng 46%), cà phê (tăng 38%)…

Nhập khẩu của Việt Nam từ Úc

Đơn vị tính: USD

Mặt hàng

Năm 2017

Năm 2018

Tăng/giảm (%)

Kim ngạch NK

3,165,625,195

3,747,217,651

18%

Than các loại

469,651,364

850,446,082

81%

Kim loại thường khác

628,429,742

551,894,953

-12%

Bông các loại

296,349,654

354,985,181

20%

Quặng và khoáng sản khác

134,251,725

323,382,761

141%

Lúa mì

424,278,660

266,293,988

-37%

Phế liệu sắt thép

166,447,520

221,328,484

33%

Hàng rau quả

68,196,013

119,298,651

75%

Dược phẩm

24,539,322

56,365,607

130%

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

50,565,190

55,483,246

10%

Sản phẩm hóa chất

53,098,725

49,937,348

-6%

Khí đốt hóa lỏng

44,018,068

43,173,606

-2%

Sữa và sản phẩm sữa

33,444,395

32,662,790

-2%

Sắt thép các loại

26,320,527

21,767,253

-17%

Chất dẻo nguyên liệu

13,770,761

20,451,131

49%

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

15,083,253

19,429,233

29%

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

23,752,635

19,310,961

-19%

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

12,444,015

14,803,926

19%

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

7,204,248

10,184,326

41%

Chế phẩm thực phẩm khác

7,701,319

7,767,742

1%

Dầu mỡ động thực vật

3,802,433

6,941,829

83%

Gỗ và sản phẩm gỗ

3,027,073

4,879,578

61%

Sản phẩm từ sắt thép

6,136,735

4,810,377

-22%

Hóa chất

2,887,934

1,939,912

-33%

Hàng khác

650,223,884

689,678,686

6%

Kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Úc trong năm 2018 tăng gần 582 triệu USD (tương đương 18%) so với cùng kỳ năm ngoái, trong đó mặt hàng nhập khẩu đáng kể nhất là than các loại (tăng gần 381 triệu USD), quặng và khoáng sản khác (tăng hơn 189 triệu USD), bông các loại (tăng gần 59 triệu USD), phế liệu sắt thép (tăng gần 55 triệu USD) và hàng rau quả (tăng hơn 51 triệu USD).

Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương (MOIT)