logo

Tháng 10/2018, xuất khẩu gốm sứ tăng mạnh

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu gốm sứ mỹ nghệ trong tháng 9/2018 đạt 10,58 triệu USD, giảm 10,9% so với tháng 8/2018; giảm 0,5% so với cùng kỳ năm 2017.

Tính chung trong 9 tháng đầu năm 2018, kim ngạch xuất khẩu gốm sứ mỹ nghệ đạt 115,88 triệu USD, tăng 5,4% so với cùng kỳ năm 2017. Ước tính, tháng 10/2018, xuất khẩu gốm sứ mỹ nghệ đạt 13,50 triệu USD, tăng 22,7% so với tháng 9/2018; tăng 3,5% so với cùng kỳ năm 2017. Tính chung trong 10 tháng năm 2018, xuất khẩu gốm sứ mỹ nghệ đạt 129,80 triệu USD, tăng 5,6% so với cùng kỳ năm 2017.

Tháng 9/2018, chỉ có chủng loại gốm sứ trang trí xuất khẩu tăng so với tháng 8/2018; xuất khẩu các chủng loại còn lại đều giảm. Cụ thể:

Theo thống kê, kim ngạch xuất khẩu chậu gốm sứ trong tháng 9/2018 đạt 5,89 triệu USD, giảm 13,4% so với tháng 8/2018; nhưng tăng 10,6% so với cùng kỳ năm 2017. Tính chung trong 9 tháng đầu năm 2018, xuất khẩu chậu gốm sứ đạt 75,68 triệu USD, tăng 10,5% so với cùng kỳ năm 2017.

Tháng 9/2018, xuất khẩu chậu gốm sứ sang các thị trường chủ chốt là Mỹ, EU, Australia đều giảm so với tháng 8/2018. Trong khi đó, xuất khẩu sang các thị trường Nhật Bản, Canada, Braxin, UAE tăng rất mạnh.

Xuất khẩu gốm sứ trang trí trong tháng 9/2018 đạt 3,36 triệu USD, tăng 7,5% so với tháng 8/2018; nhưng giảm 4,1% so với cùng kỳ năm 2017. Tính chung trong 9 tháng đầu năm 2018, xuất khẩu gốm sứ trang trí đạt 24,97 triệu USD, tăng 6,5% so với cùng kỳ năm 2017.

Gốm sứ trang trí chủ yếu được xuất khẩu sang EU, chiếm gần 80% tổng kim ngạch xuất khẩu gốm sứ trang trí; tiếp theo là thị trường Mỹ, chiếm khoảng 12%.

Tháng 9/2018, xuất khẩu gốm sứ gia dụng giảm mạnh, đạt 915 nghìn USD, giảm 37,8% so với tháng 8/2018; giảm 28,4% so với cùng kỳ năm 2017. Tính chung trong 9 tháng đầu năm 2018, xuất khẩu gốm sứ gia dụng đạt 10,50 triệu USD, giảm 18,0% so với cùng kỳ năm 2017.

Tính toán từ số liệu của Tổng cục Hải quan

Thị trường EU: Tháng 9/2018, kim ngạch xuất khẩu gốm sứ mỹ nghệ sang EU đạt 4,59 triệu USD, giảm 13,6% so với tháng 8/2018; giảm 17,0% so với cùng kỳ năm 2017. Tính chung trong 9 tháng đầu năm 2018, xuất khẩu gốm sứ mỹ nghệ sang EU đạt 49,06 triệu USD, giảm 6,2% so với cùng kỳ năm 2017.

Tháng 9/2018, xuất khẩu gốm sứ trang trí sang EU tăng so với tháng 8/2018; trong khi đó, xuất khẩu chậu gốm sứ; gốm sứ gia dụng và bình gốm sứ lại giảm mạnh. Tính chung trong 9 tháng đầu năm 2018, chậu gốm sứ vẫn là chủng loại được xuất khẩu nhiều nhất sang EU, đạt 23,24 triệu USD, giảm 9,3% so với cùng kỳ năm 2017.

Thị trường Mỹ: Xuất khẩu gốm sứ mỹ nghệ sang Mỹ trong tháng 9/2018 đạt 2,87 triệu USD, giảm 13,6% so với tháng 8/2018; nhưng tăng 21,7% so với cùng kỳ năm 2017. Tính chung trong 9 tháng đầu năm 2018, xuất khẩu gốm sứ mỹ nghệ sang Mỹ đạt 42,12 triệu USD, tăng 24,9% so với cùng kỳ năm 2017.

Thị trường Australia: Theo thống kê, kim ngạch xuất khẩu gốm sứ mỹ nghệ sang thị trường Australia trong tháng 9/2018 đạt 1,20 triệu USD, giảm 12,7% so với tháng 8/2018; tăng 0,3% so với cùng kỳ năm 2017. Tính chung trong 9 tháng đầu năm 2018, xuất khẩu gốm sứ mỹ nghệ sang Australia đạt 8,18 triệu USD, tăng 17,1% so với cùng kỳ năm 2017.

Gốm sứ mỹ nghệ xuất khẩu sang thị trường Australia trong 9 tháng đầu năm 2018 chiếm phần lớn là chậu gốm sứ (gần 80%), đạt 6,43 triệu USD, tăng 14,3% so với cùng kỳ năm 2017.

9 tháng đầu năm 2018, xuất khẩu gốm sứ trang trí sang Australia tăng mạnh, đạt 724 nghìn USD, tăng 84,6% so với cùng kỳ năm 2017.

Thị trường nhập khẩu gốm sứ mỹ nghệ trong tháng 9 và 9 tháng đầu

 năm 2018

Thị trường

T09/2018

(nghìn USD)

So với T08/2018 (%)

So với T09/2017 (%)

9T/2018

(nghìn USD)

So với 9T/2017 (%)

Tổng

10.583

-10,9

-0,5

115.882

5,4

EU

4.592

-13,6

-17,0

49.057

-6,2

Anh

417

-58,7

-33,9

10.566

-28,8

Hà Lan

1.133

-5,7

-34,8

10.135

-4,2

Italia

592

-41,0

-39,6

7.941

3,9

Pháp

1.595

38,7

35,3

7.185

7,4

Đức

387

19,0

-20,7

4.819

3,1

Đan Mạch

83

-19,1

-48,3

1.925

-7,5

Bỉ

103

-35,3

-0,1

1.738

18,1

Thụy Điển

48

-77,2

-40,0

1.579

38,9

Mỹ

2.875

-13,6

21,7

42.116

24,9

Australia

1.202

-12,7

0,3

8.176

17,1

Nhật Bản

367

6,4

23,8

3.833

-15,4

Canada

117

1.406,9

-34,3

1.780

-0,5

Hàn Quốc

117

-27,9

-21,4

1.439

-29,1

Chilê

88

-61,7

3,6

1.090

80,0

Braxin

270

1.003,6

123,3

922

4,4

Trung Quốc

52

19,4

-54,8

825

-31,4

New Zealand

242

19,3

170,4

812

52,5

Đài Loan

53

-35,0

-45,7

599

-28,4

UAE

80

35,0

-5,2

471

-23,5

Campuchia

1

-97,1

-96,7

380

-17,1

Nam Phi

58

-32,8

350,3

375

141,8

Na Uy

103

1.736,1

1.189,3

347

-2,6

Mêhicô

26

-44,2

154,5

305

292,5

Ả Rập Xê út

20

-38,9

163,5

304

253,4

Thổ Nhĩ Kỳ

19

994,8

503,2

251

34,1

Ấn Độ

15

-57,2

-

229

246,3

Côlombia

27

-15,4

-24,5

220

33,0

Nga

7

-82,2

-21,7

203

-37,4

Ixraen

44

257,9

-

193

54,3

Achentina

21

-16,8

-

193

-12,9

Tính toán từ số liệu của Tổng cục Hải quan

Trung tâm Thông tin Công nghiệp và Thương mại.