logo

Xuất khẩu mây, tre, cói, thảm đạt mức cao kỷ lục

Các sản phẩm mây tre đan của Việt Nam đã xuất khẩu trên 130 quốc gia và vùng lãnh thổ với kim ngạch xuất khẩu trung bình đạt trên 200 triệu USD/năm, chiếm khoảng 14% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ trong cả nước.

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, sau khi tăng hai tháng liên tiếp sang đến tháng 9 kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng mây tre, cói và thảm đã suy giảm, nhưng sang đến tháng 10/2018 xuất khẩu mây, tre, cói, thảm của Việt Nam đạt 32,73 triệu USD, tăng 25,3% so với tháng 9/2018; tăng 28,5% so với cùng kỳ năm 2017. Tính chung trong 10 tháng năm 2018, xuất khẩu mây, tre, cói, thảm đạt 278,39 triệu USD, tăng 26,7% so với cùng kỳ năm 2017.

Ước tính, tháng 11/2018, xuất khẩu mây, tre, cói, thảm của Việt Nam đạt mức cao kỷ lục, đạt 35 triệu USD, tăng 6,9% so với tháng 10/2018; tăng 36,8% so với cùng kỳ năm 2017. Tính chung trong 11 tháng năm 2018, kim ngạch xuất khẩu mây, tre, cói, thảm đạt 313 triệu USD, tăng 27,8% so với cùng kỳ năm 2017.

Tháng 10/2018, xuất khẩu các chủng loại mây, tre, cói, thảm đều tăng so với tháng 9/2018; trong đó, chỉ có thảm tăng dưới 2 con số; các chủng loại còn lại đều  tăng ở mức trên 2 con số. Cụ thể:

Thảm: Xuất khẩu thảm trong tháng 10/2018 đạt 8,18 triệu USD, tăng 9,3% so với tháng 9/2018; tăng 84,8% so với cùng kỳ năm 2017. Tính chung trong 10 tháng năm 2018, xuất khẩu thảm đạt 65,73 triệu USD, tăng 75,0% so với cùng kỳ năm 2017.

Tháng 10/2018, xuất khẩu thảm sang Nhật Bản đạt 4,80 triệu USD, tăng 8,0% so với tháng 9/2018; tăng 36,7% so với cùng kỳ năm 2017. Tính chung trong 10 tháng năm 2018, xuất khẩu thảm sang Nhật Bản đạt 33,87 triệu USD, tăng 14,1% so với cùng kỳ năm 2017.

Xuất khẩu thảm sang thị trường Hàn Quốc trong tháng 10/2018 tăng mạnh so  với tháng 9/2018, lần đầu tiên kể từ đầu năm 2018 đạt kim ngạch trên 1 triệu USD/tháng, đạt 1,07 triệu USD, tăng 54,5% so với tháng 9/2018; tăng 89,8% so với cùng kỳ năm 2017. Tính chung trong 10 tháng năm 2018, xuất khẩu thảm sang Hàn Quốc đạt 7,52 triệu USD, tăng 44,6% so với cùng kỳ năm 2017.

Ngoài 2 thị trường trên, tháng 10/2018, xuất khẩu thảm sang các thị trường Ấn Độ, UAE, Trung Quốc cũng tăng mạnh.

Lục bình đan: Kim ngạch xuất khẩu lục bình đan trong tháng 10/2018 đạt 5,85 triệu USD, tăng 33,7% so với tháng 9/2018; tăng 14,6% so với cùng kỳ năm 2017.  Tính chung trong 10 tháng năm 2018, kim ngạch xuất khẩu lục bình đan đạt 44,86 triệu USD, tăng 11,9% so với cùng kỳ năm 2017.

Tháng 10/2018, xuất khẩu lục bình đan sang Mỹ tăng mạnh, đạt 3,31 triệu USD, tăng 59,5% so với tháng 9/2018; tăng 42,8% so với cùng kỳ năm 2017. Tính chung trong 10 tháng năm 2018, xuất khẩu lục bình đan sang Mỹ đạt 20,24 triệu USD, tăng 32,9% so với cùng kỳ năm 2017.

Xuất khẩu lục bình sang EU trong tháng 10/2018 tăng 13,8% so với tháng 9/2018, đạt 1,44 triệu USD; nâng tổng kim ngạch xuất khẩu lục bình đan sang EU  trong 10 tháng năm 2018 đạt 13,26 triệu USD, giảm 11,8% so với cùng kỳ năm 2017.

Cói đan: Tháng 10/2018, kim ngạch xuất khẩu cói đan đạt 5,30 triệu USD, tăng 36,5% so với tháng 9/2018; tăng 20,5% so với cùng kỳ năm 2017. Tính chung trong 10 tháng năm 2018, kim ngạch xuất khẩu cói đan đạt 43,24 triệu USD, tăng 30,4% so với cùng kỳ năm 2017.

Tháng 10/2018, xuất khẩu cói đan sang EU và Mỹ đều tăng mạnh so với tháng 9/2018. Như thường lệ, EU vẫn là thị trường nhập khẩu nhiều nhất chủng loại cói đan, đạt 2,82 triệu USD, tăng 31,4% so với tháng 9/2018; tăng 9,8% so với cùng kỳ năm 2017. Tính chung trong 10 tháng năm 2018, kim ngạch xuất khẩu cói đan sang EU đạt 24,13 triệu USD, tăng 38,4% so với cùng kỳ năm 2017.

Tre đan: Sau 4 tháng liên tiếp giảm; tháng 10/2018, xuất khẩu tre đan đã tăng trở lại, đạt 4,52 triệu USD, tăng 27,3% so với tháng 9/2018; tăng 3,4% so với cùng kỳ năm 2017. Tính chung trong 10 tháng năm 2018, kim ngạch xuất khẩu tre đan đạt 40,36 triệu USD, giảm 4,8% so với cùng kỳ năm 2017.

Xuất khẩu tre đan sang hai thị trường chủ chốt là EU và Mỹ trong tháng 10/2018 đều tăng mạnh so với tháng 9/2018. Ngược lại, xuất khẩu sang Nhật Bản và Đài Loan lại giảm.

Mây đan: Tháng 10/2018, xuất khẩu mây đan đạt 2,46 triệu USD, tăng 32,8% so với tháng 9/2018; tăng 3,5% so với cùng kỳ năm 2017. Tính chung trong 10 tháng năm 2018, kim ngạch xuất khẩu mây đan đạt 21,46 triệu USD, giảm 6,5% so với cùng kỳ năm 2017.

Trong tháng 10/2018, xuất khẩu mây đan sang EU tăng mạnh, đạt 1,09 triệu USD, tăng 34,2% so với tháng 9/2018; tăng 10,7% so với cùng kỳ năm 2017. Tính chung trong 10 tháng năm 2018, xuất khẩu mây đan sang EU đạt 9,32 triệu USD, giảm 9,7% so với cùng kỳ năm 2017.

Thị trường xuất khẩu

EU: Theo số liệu thống kê, xuất khẩu mây, tre, cói, thảm sang EU trong tháng 10/2018 đạt 9,87 triệu USD, tăng 23,6% so với tháng 9/2018; tăng 0,8% so với cùng kỳ năm 2017. Tính chung trong 10 tháng năm 2018, xuất khẩu mây, tre, cói, thảm sang EU đạt 91,92 triệu USD, tăng 14,3% so với cùng kỳ năm 2017.

Tháng 10/2018, có 3 thị trường trong EU nhập khẩu mây, tre, cói, thảm của Việt Nam đạt kim ngạch trên 1 triệu USD là Đức, Pháp, Anh; trong đó, chỉ có thị trường Pháp giảm so với tháng 9/2018; 2 thị trường còn lại đều tăng.

Tháng 10/2018, chỉ có chủng loại thảm xuất khẩu sang EU giảm mạnh; xuất khẩu các chủng loại khác đều tăng so với tháng 9/2018. Tăng mạnh nhất là chủng loại tre đan, đạt 2,07 triệu USD, tăng 41,3% so với tháng 9/2018; nâng tổng kim ngạch xuất khẩu tre đan sang EU trong 10 tháng năm 2018 đạt 18,30 triệu USD, tăng 4,9% so với cùng kỳ năm 2017.

Mỹ: Xuất khẩu mây, tre, cói, thảm sang Mỹ trong tháng 10/2018 đạt 7,61 triệu USD, tăng 66,2% so với tháng 9/2018; tăng 40,1% so với cùng kỳ năm 2017. Tính chung trong 10 tháng năm 2018, xuất khẩu mây, tre, cói, thảm sang Mỹ đạt 56,02 triệu USD, tăng 26,3% so với cùng kỳ năm 2017.

Các chủng loại mây, tre, cói, thảm xuất khẩu sang Mỹ trong tháng 10/2018 đều tăng mạnh trên mức 2 con số so với tháng 9/2018. Lục bình đan vẫn là chủng loại được xuất khẩu nhiều nhất sang Mỹ, đạt 3,31 triệu USD, tăng 59,5% so với tháng 9/2018; tăng 42,8% so với cùng kỳ năm 2017. Tính chung trong 10 tháng năm 2018, xuất khẩu lục bình đan sang Mỹ đạt 20,24 triệu USD, tăng 32,9% so với cùng kỳ năm 2017.

Nhật Bản: Tháng 10/2018, kim ngạch xuất khẩu mây, tre, cói, thảm sang Nhật Bản đạt 6,78 triệu USD, tăng 8,5% so với tháng 9/2018; tăng 40,8% so với cùng kỳ năm 2017. Tính chung trong 10 tháng năm 2018, xuất khẩu mây, tre, cói, thảm sang Nhật Bản đạt 52,64 triệu USD, tăng 20,8% so với cùng kỳ năm 2017.

Thảm vẫn là chủng loại được xuất khẩu nhiều nhất sang Nhật Bản trong tháng 10/2018, đạt 4,80 triệu USD, tăng 8,0% so với tháng 9/2018; tăng 36,7% so với cùng kỳ năm 2017. Tính chung trong 10 tháng năm 2018, kim ngạch xuất khẩu thảm sang Nhật Bản đạt 33,87 triệu USD, tăng 14,1% so với cùng kỳ năm 2017.

Ấn Độ: Nhìn chung, thời gian này kim ngạch xuất khẩu sản phẩm mây, tre, cói của Việt Nam đều tăng trưởng ở hầu khắp các trường, đặc biệt xuất sang thị trường Ấn Độ tiếp tục giữ tốc độ tăng mạnh, nếu 9 tháng tăng gấp 15,9 lần (tức tăng 1492,22%) tuy kim ngạch chỉ đạt 3,97 triệu USD, tính riêng tháng 9/2018 kim ngạch giảm 24,77% so với tháng 8/2018 chỉ đạt 486,1 nghìn USD, nhưng so với tháng 9/2017 tăng gấp 16,9 lần (tức tăng 1592,94%), thì nay sang tháng 10, cụ thể là 10 tháng đầu năm 2018 tăng gấp 16,6 lần (tức tăng 1556,02%) tuy kim ngạch cũng chỉ đạt 4,53 triệu USD, riêng tháng 10/2018 tăng 16,12% so với tháng 9/2018 đạt 564,55 nghìn USD, nhưng so với tháng 10/2017 thì tăng gấp 23 lần (tức tăng 2205,98%). 

Nga: Xuất sang thị trường Nga thời gian này cũng có tốc độ tăng khá trên 198,18% đạt 1,6 triệu USD, riêng tháng 10/2018 tăng 87,41% so với tháng 9/2018 đạt 213,52 nghìn USD và tăng 62,7% so với tháng 10/2017.

                                    Thị trường nhập khẩu mây, tre, cói, thảm trong tháng 10 và 10

                                                                           tháng năm 2018

Thị trường

T10/2018

(nghìn USD)

So với T09/2018 (%)

So với T10/2017 (%)

10T/2018

(nghìn USD)

So với 10T/2017 (%)

Tổng

32.728

25,3

28,5

278.389

26,7

EU

9.873

23,6

0,8

91.924

14,3

Đức

2.949

88,3

4,3

23.402

3,1

Pháp

1.158

-7,4

4,3

12.287

53,4

Anh

1.170

3,0

20,6

11.527

37,1

Hà Lan

911

18,9

-43,6

9.862

-27,7

Tây Ban Nha

797

-5,1

13,6

8.592

34,3

Thụy Điển

848

55,8

37,3

6.195

24,0

Italia

363

-25,6

-8,3

4.990

11,1

Bỉ

252

103,0

-18,1

4.367

36,0

Ba Lan

636

-12,1

28,7

4.287

50,4

Đan Mạch

482

54,2

46,0

3.179

35,2

Slovenia

49

24,7

61,2

564

42,3

Phần Lan

30

-

-

563

232,3

Hy Lạp

40

99,8

-24,7

483

125,1

Bồ Đào Nha

117

111,2

-

390

118,2

Estonia

11

-50,1

17,5

279

156,1

Ai Len

11

-43,9

-84,7

264

-25,5

Látvia

40

241,3

-65,3

224

-84,0

Rumani

0

-

-100,0

151

140,4

Mỹ

7.612

66,2

40,1

56.017

26,3

Nhật Bản

6.777

8,5

40,8

52.639

20,8

Hàn Quốc

1.749

17,0

93,1

14.798

72,0

Australia

1.603

10,1

57,3

12.655

40,6

Trung Quốc

1.132

66,1

66,8

10.049

50,6

Đài Loan

662

-8,4

4,3

5.799

0,0

Canada

514

41,6

74,0

5.501

14,9

UAE

540

149,4

291,0

4.943

148,0

Ấn Độ

565

16,1

2.206,0

4.536

1.556,0

Ả Rập Xê út

223

-54,0

-

2.319

1.066,5

Nga

214

87,4

62,7

1.607

198,2

Ixraen

13

-86,3

-82,6

1.395

212,8

Thái Lan

207

15,8

215,3

1.382

178,5

Thổ Nhĩ Kỳ

41

-6,1

-31,2

1.030

147,3

Braxin

72

2,3

-22,5

994

0,9

New Zealand

97

-14,5

4,9

778

-10,9

Chilê

88

89,4

115,0

703

-32,9

Malaysia

126

277,3

416,9

592

5,6

Oman

0

-

-

557

3.957,5

Nam Phi

111

98,6

50,7

532

19,4

Achentina

4

-96,4

-94,9

488

-29,0

Na Uy

9

-61,0

-67,7

402

-30,9

Baren

49

-

-

350

-

Kô-eot

0

-100,0

-

319

300,3

Mêhicô

16

-23,4

-64,4

318

-30,7

Thuỵ Sỹ

33

478,1

-79,9

288

-38,4

Singapore

34

165,6

-60,3

246

-74,4

Côlombia

0

-100,0

-100,0

196

112,1

Indonesia

76

-10,4

-

194

135,7

Campuchia

4

-50,0

-80,6

170

-4,3

Pêru

10

14,4

-24,2

100

-32,8

                                                                               Nguồn: Tính toán từ số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan

Nguồn: Trung tâm Thông tin Công nghiệp và Thương mại.

Các bài viết đã đăng