logo

Xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ sang Mỹ tăng mạnh

Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam sang thị trường Mỹ trong tháng 10/2018 ước đạt 380 triệu USD, tăng 12,9% so với tháng trước, tăng 34,3% so với cùng kỳ năm 2017.

Lũy kế từ đầu năm đến tháng 10/2018, kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ sang thị trường Mỹ ước đạt 3,1 tỷ USD, tăng 17,7% so với cùng kỳ năm 2017.

Theo CSIL, trong những năm gần đây, sự gia tăng nhập khẩu của Mỹ là động lực chính thúc đẩy sự tăng trưởng trong thương mại đồ nội thất toàn cầu. Xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam cũng tăng trưởng liên tục trong những năm gần đây, điều này cho các sản phẩm nội thất của Việt Nam đã và đang được người tiêu dùng Mỹ ưa chuộng. Theo thông lệ hàng năm, nhu cầu nhập khẩu đồ nội thất bằng gỗ của Mỹ thường tăng mạnh vào những tháng cuối năm, nên dự báo xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam sang thị trường Mỹ tăng từ 19% đến 20% trong năm 2018.

Triển vọng xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam trong năm 2019 sang thị trường Mỹ rất khả quan, với những yếu tố chính hỗ trợ thị trường như sau:

+ Nhiều hãng nội thất của Trung Quốc (đối thủ cạnh tranh lớn nhất của  Việt  Nam) đã ngừng kế hoạch mở rộng và hạn chế  đầu tư mới.  Theo một công ty sản  xuất lớn của Trung Quốc tại Quảng Đông, nếu trong đầu năm 2019, mức thuế nhập khẩu của Mỹ tăng lên 25%, thì tỷ trọng xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ sang  Hoa Kỳ  của công ty có thểm giảm từ 90% xuống còn gần một phần ba. Trước tình hình trên,

Chính quyền Quảng Đông (trung tâm sản xuất đồ nội thất lớn của Trung Quốc) vào đầu tháng 9/2018 đã thông báo hàng loạt biện pháp nhằm hỗ trợ các hãng sản xuất, như giảm thuế, giảm chi phí sử dụng đất, giảm cước giao thông và tiền  điện cũng  như hàng loạt chi phí tài chính khác.Trái ngược với sự bùng nổ đơn hàng năm ngoái đến năm nay, số đơn hàng mới dựa trên khảo sát với giám đốc mua hàng của các công ty tháng trước đã xuống thấp nhất hai năm, đây có thể là dấu hiệu cho sự giảm tốc đối với ngành công nghiệp đồ nội thất của Trung Quốc.

+ Nhu cầu nhập khẩu đồ nội thất bằng gỗ tăng tại Mỹ. Theo số liệu thống kê từ  Ủy Ban Thương mại Quốc tế Hoa Kỳ, tháng 9/2018 Hoa Kỳ nhập khẩu đồ nội thất bằng gỗ với trị giá đạt 1,57 tỷ USD, giảm 4,3% so với tháng trước, giảm 5% so với cùng kỳ năm 2017. Lũy kế từ đầu năm đến hết tháng 9/2018, trị giá nhập khẩu đồ nội thất bằng gỗ của Hoa Kỳ đạt 14,4 tỷ USD, tăng 6,3% so với cùng kỳ năm 2017. Việt Nam là thị trường cung cấp mặt hàng đồ nội thất bằng gỗ lớn thứ hai cho Mỹ, với tốc độ tăng trưởng là 6,9% và trong 9 tháng đầu năm 2018, thị phần nhập khẩu từ Việt Nam được mở rộng.

Bên cạnh việc đón nhận các cơ hội từ căng thẳng thương mại Mỹ - Trung, các doanh nghiệp gỗ Việt Nam cũng cần phải thận trọng để  tránh gặp rủi ro trong quá  trình kinh doanh, cũng như gây ảnh hưởng tới cả ngành gỗ nói chung.

Mặt hàng đồ nội thất bằng gỗ là mặt hàng xuất khẩu chính tới thị trường Mỹ trong 9 tháng đầu năm 2018. Kim ngach xuất khẩu mặt hàng này đạt 2,4 tỷ USD, tăng 11,2% so với cùng kỳ năm 2017.

+ Trong đó, dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu là mặt hàng đồ nội thất phòng ngủ, với kim ngạch đạt 913,9 triệu USD, tăng 4,1% so với cùng kỳ năm 2017. Giường và bộ phận giường là mặt hàng xuất khẩu chính tới Mỹ trong cơ cấu mặt hàng đồ nội thất phòng ngủ, kim ngạch xuất khẩu giường và bộ phận giường chiếm tới 49,5% trong tổng kim ngạch xuất khẩu đồ nội thất phòng ngủ sang Mỹ.

+ Tiếp theo là mặt hàng đồ nội thất phòng khách và phòng ăn với kim ngạch đạt 733,2 triệu USD, tăng 13,2% so với cùng kỳ năm 2017. Bàn và tủ là hai mặt hàng chính xuất khẩu tới Mỹ với kim ngạch đạt 312,8 triệu USD và 307,8 triệu USD, tăng 20,3% so với cùng kỳ năm 2017.

+ Đáng chú ý, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng ghế khung gỗ và đồ nội thất nhà bếp đạt tốc độ tăng trưởng cao sang thị trường Mỹ trong 9 tháng đầu năm 2018, trong khi đó kim ngạch xuất khẩu đồ nội thất văn phòng giảm.

Gỗ, ván và ván sàn xuất khẩu sang thị trường Mỹ tăng trưởng mạnh trong 9 tháng đầu năm 2018, với kim ngạch đạt 178,3 triệu USD, tăng 136,5% so với cùng kỳ năm 2017. Tiếp theo là các mặt hàng khác như: Khung gương, đồ gỗ mỹ nghệ, cửa gỗ...

Mặt hàng gỗ và sản phẩm gỗ xuất khẩu sang thị trường Mỹ trong tháng 9 và 9 tháng đầu năm 2018

 

Mặt hàng

Tháng 9/2018

(Nghìn USD)

So với (%)

9 tháng 2018

(Nghìn USD)

So với 9 tháng 2017 (%)

Tỷ trọng 9 tháng (%)

Tháng 8/2018

Tháng 9/2017

Năm 2018

Năm 2017

Tổng

336.726

-6,5

19,0

2.730.459

15,8

100,0

100,0

Đồ nội thất bằng gỗ

293.924

-6,0

14,6

2.401.576

11,2

88,0

91,5

Đồ nội thất phòng ngủ

111.141

-7,5

6,8

913.853

4,1

33,5

37,2

Đồ nội thất phòng khách và phòng ăn

85.610

-6,6

15,3

733.217

13,2

26,9

27,5

Ghế khung gỗ

73.201

-6,9

26,6

573.223

24,5

21,0

19,5

Đồ nội thất văn phòng

15.129

16,8

18,7

103.794

-7,7

3,8

4,8

Đồ nội thất nhà bếp

8.843

-3,3

16,1

77.489

28,0

2,8

2,6

Gỗ, ván và ván sàn

25.123

-8,6

133,5

178.262

136,5

6,5

3,2

Khung gương

2.024

-1,0

165,3

11.281

43,9

0,4

0,3

Đồ gỗ mỹ nghệ

674

-29,4

2,7

4.477

-9,2

0,2

0,2

Cửa gỗ

450

-32,9

73,1

3.644

5,6

0,1

0,1

 

Nguồn: Tính toán từ số liệu củaTổng cục Hải quan

Mặt hàng nội thất bằng gỗ Mỹ nhập khẩu tháng 9 và 9 tháng đầu năm 2018

 

Mặt hàng

 

Tháng 9/2018 (Nghìn USD)

So với (%)

 

9 tháng 2018 (Nghìn USD)

So với 9 tháng 2017 (%)

Tỷ trọng 9 tháng (%)

Tháng 8/2018

Tháng 9/2017

Năm 2018

Năm 2017

Tổng

1.573.579

-4,3

5,0

14.374.888

6,3

100,0

100,0

940161 + 940169

514.106

-2,9

7,0

4.857.164

9,1

33,8

32,9

940360

520.933

-1,4

7,6

4.560.958

6,2

31,7

31,8

940350

288.918

-8,2

1,2

2.660.218

1,8

18,5

19,3

940340

175.137

-6,9

14,4

1.556.503

16,3

10,8

9,9

940330

74.486

-11,3

-21,4

740.045

-9,7

5,1

6,1

Nguồn: Tính toán từ số liệu Ủy Ban Thương mại Quốc tế Hoa Kỳ

Mỹ nhập khẩu đồ nội thất bằng gỗ từ các thị trường tháng 9 và 9 tháng đầu năm 2018

Thị trường

Tháng 9/2018

(Nghìn USD)

So với (%)

9 tháng 2018 (Nghìn USD)

So với 9

tháng 2017 (%)

Tỷ trọng 9 tháng (%)

Tháng 8/2018

Tháng 9/2017

Năm 2018

Năm 2017

Tổng

1.573.579

-4,3

5,0

14.374.888

6,3

100,00

100,00

Trung Quốc

739.005

-1,4

6,0

6.658.016

6,4

46,32

46,29

Việt Nam

330.203

-4,5

11,7

2.874.696

6,9

20,00

19,90

EU

116.191

-27,9

-7,7

1.325.014

12,4

9,22

8,72

Italia

47.176

-39,0

6,0

519.358

21,0

3,61

3,18

Ba Lan

18.354

-10,9

-30,1

240.307

14,7

1,67

1,55

Đức

8.648

-29,7

-10,7

107.083

2,4

0,74

0,77

Lítva

5.955

-3,6

-24,6

72.168

7,9

0,50

0,49

Tây Ban Nha

4.024

-44,2

-17,3

56.163

19,0

0,39

0,35

Pháp

4.623

-37,5

47,0

46.080

-8,7

0,32

0,37

Anh

5.459

4,2

22,6

45.655

-4,2

0,32

0,35

Bồ Đào Nha

3.294

-3,7

-29,5

42.058

11,6

0,29

0,28

Rumani

4.455

3,8

17,9

39.803

10,1

0,28

0,27

Slovakia

2.851

-6,2

12,3

32.223

17,3

0,22

0,20

Đan Mạch

3.165

-4,7

32,0

26.692

-3,5

0,19

0,20

Thuỵ Điển

2.593

21,9

-2,9

25.968

32,3

0,18

0,15

Cộng Hoà Séc

1.261

-23,9

-42,6

19.337

-5,9

0,13

0,15

Phần Lan

851

-67,8

-51,8

16.663

49,5

0,12

0,08

Hà Lan

834

4,8

-57,4

6.803

-43,4

0,05

0,09

Bỉ

630

13,6

-44,1

6.404

-20,9

0,04

0,06

Canada

125.766

8,8

2,9

1.077.853

-0,7

7,50

8,03

Mêhicô

77.118

-10,2

6,7

720.409

7,0

5,01

4,98

Malaysia

57.689

-4,1

-0,4

535.022

4,5

3,72

3,79

Inđônêxia

46.741

14,7

4,4

455.905

6,8

3,17

3,16

ấn Độ

24.068

-5,2

22,6

222.880

17,7

1,55

1,40

Braxin

17.391

9,5

29,1

125.264

16,8

0,87

0,79

Đài Loan

9.223

-22,0

-29,7

95.215

-22,8

0,66

0,91

Thái Lan

9.412

1,9

-23,2

77.617

-17,7

0,54

0,70

Na Uy

3.758

91,7

-22,1

31.295

93,0

0,22

0,12

Philipine

2.678

-17,1

-41,9

30.439

-10,3

0,21

0,25

Hồng Kông

2.605

-29,0

-27,5

23.907

2,4

0,17

0,17

Thổ Nhĩ Kỳ

2.093

-26,0

20,1

18.275

1,7

0,13

0,13

Campuchia

2.025

-2,7

61,3

16.169

168,4

0,11

0,04

Nga

643

43,4

4,4

10.865

23,7

0,08

0,06

Hondura

1.104

-22,4

8,1

10.156

21,2

0,07

0,06

Bosnia- Hercegov

706

70,5

78,2

5.949

30,6

0,04

0,03

Hàn Quốc

408

19,1

61,0

5.437

32,0

0,04

0,03

Bolivia

365

-30,0

25,8

5.225

3,7

0,04

0,04

Thuỵ Sỹ

683

-23,6

56,8

5.132

-50,6

0,04

0,08

Nhật Bản

299

-32,0

37,2

5.000

58,9

0,03

0,02

Côlombia

464

-0,7

-42,4

4.667

-20,5

0,03

0,04

Singapore

159

-75,5

-62,3

3.003

-13,0

0,02

0,03

Ai Cập

264

-23,1

-12,3

2.556

1,8

0,02

0,02

Dominican Rep

235

-20,1

456,5

2.271

144,7

0,02

0,01

Bănglađet

300

58,3

36,5

2.259

35,1

0,02

0,01

Pêru

116

-64,4

-26,9

2.170

19,5

0,02

0,01

Ixraen

160

-59,5

-53,2

2.123

23,1

0,01

0,01

Êcuado

279

-10,9

282,9

1.798

6,6

0,01

0,01

Australia

98

-50,7

61,7

1.683

20,5

0,01

0,01

Bêlarút

26

-79,2

-82,3

1.635

30,0

0,01

0,01

Achentina

320

133,5

376,0

1.602

-4,6

0,01

0,01

Marôc

145

50,3

106,2

1.552

37,5

0,01

0,01

Ukraina

18

-92,5

-93,0

1.495

-33,2

0,01

0,02

Nam Phi

89

-47,8

66,0

1.413

30,3

0,01

0,01

Côtxta Rica

124

41,5

-53,7

1.271

-4,2

0,01

0,01

Serbia

40

-47,0

-48,2

889

6,9

0,01

0,01

Belize

224

19,0

5,8

871

30,2

0,01

0,00

Nguồn: Tính toán từ số liệu Ủy Ban Thương mại Quốc tế Mỹ

50 doanh nghiệp xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ hàng đầu sang thị trường Mỹ trong tháng 9 và 9 tháng đầu năm 2018

STT

Doanh nghiệp xuất khẩu

Tháng 9/2018 (Nghìn USD)

9 tháng năm 2018 (Nghìn USD)

1

Cty TNHH Kỹ Nghệ Gỗ Hoa Nét

21.253

167.362

2

Cty TNHH Shing Mark Vina.

8.973

80.627

3

Cty TNHH Công Nghiệp Gỗ Kaiser 1 (Việt Nam)

7.674

69.659

4

Cty TNHH Rk Resources

8.964

64.273

5

Cty TNHH Một Thành Viên Grand Wood (Việt Nam)

6.596

62.071

6

Cty TNHH Rochdale Spears

6.731

58.639

7

Cty TNHH San Lim Furniture Việt Nam

6.449

52.904

8

Cty Cổ Phần Poh Huat Vn

5.703

49.953

9

Cty Trách Nhiệm Hữu Hạn Great Veca Việt Nam

5.545

47.943

10

Cty Cổ Phần Johnson Wood

5.688

47.634

11

Cty Trách Nhiệm Hữu Hạn Woodworth Wooden (Việt Nam)

6.127

45.805

12

Cty TNHH Timber Industries

5.193

39.506

13

Cty TNHH Thương Mại - Sản Xuất Gỗ Tân Nhật

3.773

32.592

14

Cty Cổ Phần Green River Furniture

3.795

31.540

15

Cty Cổ Phần Latitude Tree Việt Nam

2.684

26.385

16

Cty Trách Nhiệm Hữu Hạn Home Voyage Việt Nam

2.892

23.889

17

Cty TNHH Mtv Gỗ Khang Đạt (Việt Nam)

3.960

23.775

18

Cty Cổ Phần Đồ Gỗ Phúc Thắng

2.488

22.337

19

Cty TNHH Thành Nghiệp

2.719

21.790

20

Cty TNHH Thành Phú Phát

2.801

21.645

21

Cty TNHH Sản Xuất Đồ Mộc Chien Việt Nam

2.108

21.237

22

Cty TNHH Sang Shun

2.504

21.236

23

Cty TNHH Danh ưu

3.509

19.062

24

Cty TNHH Hòa Bình

1.076

19.304

25

Cty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Miền Quê

3.002

18.392

26

Cty TNHH Timberland

2.521

18.389

27

Cty TNHH Bắc Hoằng

2.015

18.338

28

Cty Trách Nhiệm Hữu Hạn Theodore Alexander Hcm

1.423

18.187

29

Cty Cổ Phần Greatree Industrial

2.878

17.407

30

Cty TNHH Minh Thành

2.182

16.841

31

Cty TNHH Bouvrie International Việt Nam

1.806

15.901

32

Cty TNHH Công Nghiệp King Jade Việt Nam

1.816

15.891

33

Cty TNHH Koda Saigon

1.813

15.683

34

Cty Cổ Phần Đồ Gỗ STARWOOD Việt Nam

1.851

15.530

35

Cty TNHH quốc tế RETURN GOLD

2.088

15.504

36

Cty TNHH Quốc Tế Xin Guan Xing Việt Nam

1.688

15.145

37

Cty Cổ Phần SXXK NTThành Thắng Thăng Long - Chi Nhánh Bình Dương 2

1.282

14.692

38

Cty TNHH Wang Feng 1

2.131

14.601

39

Cty TNHH ngành gỗ FU MING Việt Nam

2.044

14.577

40

Cty Cổ Phần Chấn Kiệt

1.970

14.120

41

Cty TNHH Gỗ Lee Fu (Việt Nam)

1.926

14.025

42

Cty TNHH Mtv Gỗ Sâm Thành

1.788

13.934

43

Cty TNHH Đồ Gỗ Du Duệ

1.793

13.598

44

Cty TNHH Lode Star

1.513

13.252

45

Cty TNHH Golden Fortune (Việt Nam)

1.437

13.003

46

Cty TNHH Hố Nai

1.699

12.808

47

Cty TNHH Xu Hướng Xuất Nhập Khẩu Công Nghiệp

1.588

12.628

48

Cty TNHH công nghiệp gỗ Hsin Ya

1.440

12.321

49

Cty TNHH Gỗ Hảo Hảo

2.137

12.313

50

Cty TNHH Doanh Đức

1.474

12.285

Số liệu thống kê sơ bộ, chỉ sử dụng để tham khảo

Trung tâm Thông tin Công nghiệp và Thương mại.