logo

Xuất khẩu cao su tăng lượng, giảm giá trị

Giá cao su xuất khẩu trong 3 tháng đầu ở mức 1.496 USD/tấn, giảm 547 USD/tấn so với mức giá bình quân của quý 1/2017...

Theo ước tính, xuất khẩu cao su của Việt Nam tháng 4/2018 ước đạt 70 nghìn tấn, trị giá 100 triệu USD, giảm 8% về lượng và giảm 12,2% về trị giá so với tháng 3/2018, nhưng tăng 35,5% về lượng và tăng 2,8% về trị giá so với tháng 4/2017.

Tính đến hết tháng 4/2018, xuất khẩu cao su của Việt Nam ước đạt 331 nghìn tấn, trị giá 486 triệu USD, tăng 10% về lượng, nhưng giảm gần 20% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017. Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, Quý I/2018, xuất khẩu cao su tổng hợp giảm, trong khi xuất khẩu nhiều chủng loại cao su tự nhiên tăng. Cao su tổng hợp là chủng loại đạt lượng xuất khẩu cao nhất trong quý I/2018 với 127,3 nghìn tấn, trị giá 186,9 triệu USD, giảm 5,1% về lượng và giảm 33,1% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017. Quý I/2018, cao su SVR 3L là chủng loại có lượng xuất khẩu lớn thứ 2, đạt 37,6 nghìn tấn, tăng 12,2% so với cùng kỳ năm 2017; Lượng xuất khẩu cao su SVR 10 đạt 29,3 nghìn tấn, tăng 51%...

Chủng loại cao su xuất khẩu của Việt Nam trong 3 tháng đầu năm 2018

ĐVT: Lượng - tấn, Giá trung bình - USD/tấn, Trị giá - tấn

Chủng loại

3 tháng năm 2018

So với 3 tháng năm 2017 (%)

Lượng

Giá TB

Trị giá

Lượng

Giá TB

Trị giá

Tổng

 260.910

1.609

385.732.197

4,6

-27,6

 -24,2

Cao su tổng hợp

127.328

1.731

186.884.581

-5,1

-22,4

-33,1

SVR 3L

37.656

1.600

59.555.717

12,2

-27,6

-18,4

SVR 10

 29.305

1.476

42.479.098

51,0

-26,9

12,0

RSS3

19.669

 1.574

30.990.218

 66,2

-29,7

16,3

 SVR CV60

17.905

1.659

 29.457.643

4,4

-26,4

-23,3

Latex

 16.367

1.095

17.665.549

-0,2

-21,8

 -19,7

SVR CV50

4.562

1.660

7.550.769

-15,3

-28,2

-38,5

 Cao su hỗn hợp

2.465

2.720

 4.470.018

 -47,8

72,3

 -40,3

RSS1

 1.584

1.694

2.646.160

-50,0

 -27,8

-63,7

SVR 20

963

 1.625

1.523.005

 53,8

-22,9

13,8

SVR 5

521

1.623

857.009

 -53,3

-30,7

 -67,9

Skim block

645

 1.193

776.525

 

 

 

Loại khác

1.826

633

 615.247

-15,8

-58,7

-58,8

 CSR 10

126

1.410

177.660

0,0

23,7

23,7

Nguồn: Tính toán từ số liệu của Tổng cục Hải quan

Về giá xuất khẩu: Trong 3 tháng đầu năm 2018, giá xuất khẩu cao su các loại giảm từ 25% - 30% so với cùng kỳ năm 2017. Trong đó, cao su RSS 3 có giá xuất khẩu bình quân giảm mạnh nhất, giảm 29,7%, giá cao su tổng hợp giảm 22,4%, SVR 3L giảm 27,6%, SVR 10 giảm 26,9%, SVR CV50 giảm 28,2%...

Giá cao su xuất khẩu bình quân 3 tháng đầu năm 2018 đạt 1.478 USD/tấn, giảm 27,6% so với cùng kỳ năm 2017.

Trung Quốc, Ấn Độ, và Malaysia là 3 thị trường tiêu thụ cao su lớn nhất của Việt Nam trong 3 tháng đầu năm 2018, chiếm thị phần lần lượt là 56,2%, 7,9% và 5,2%. Các thị trường có giá trị xuất khẩu cao su trong 3 tháng đầu năm 2018 tăng mạnh là Ấn Độ (gấp 3,5 lần) và Indonesia (20,8%).

Thị trường xuất khẩu chính của Cao su Tháng 3/2018

Đơn vị: Lượng = tấn, Giá trị = 1.000 USD

STT

Mặt hàng/tên nước

3 tháng 2017

3 tháng 2018

% 2018/2017

Thị phần (%)

Lượng

Giá trị

Lượng

Giá trị

Lượng

Giá trị

2016

2017

 

Cao su

249,256

508,921

260,910

385,732

104,7

75,8

100,0

100,0

1

TRUNG QUỐC

160,013

329,503

148,451

216,752

92,8

65,8

64,7

56,2

2

ẤN ĐỘ

4,670

8,630

19,443

30,309

416,3

351,2

1,7

7,9

3

MALAIXIA

10,630

19,946

14,340

19,902

134,9

99,8

3,9

5,2

4

ĐỨC

8,114

16,867

9,469

15,033

116,7

89,1

3,3

3,9

5

HÀN QUỐC

10,240

23,100

9,007

14,168

88,0

61,3

4,5

3,7

6

ĐÀI LOAN

5,634

11,949

7,222

11,419

128,2

95,6

2,3

3,0

7

HOA KỲ

9,447

15,625

7,565

11,412

80,1

73,0

3,1

3,0

8

THỔ NHĨ KỲ

5,610

11,292

6,141

9,095

109,5

80,5

2,2

2,4

9

INĐONESIA

2,855

5,813

4,514

7,021

158,1

120,8

1,1

1,8

10

ITALIA

3,561

7,658

4,140

6,068

116,3

79,2

1,5

1,6

Nguồn: Trung tâm Tin học và Thống kê Bộ NN&PTNT

Ở chiều ngược lại, khối lượng nhập khẩu cao su trong tháng 4/2018 ước đạt 41 nghìn tấn với giá trị đạt 76 triệu USD. Tổng khối lượng và giá trị cao su nhập khẩu 4 tháng đầu năm đạt 190 nghìn tấn với giá trị 340 triệu USD, tăng 21,9% về khối lượng nhưng lại giảm 2,3% về giá trị so với cùng kỳ năm 2017.

 Bốn thị trường nhập khẩu cao su chủ yếu trong 3 tháng đầu năm 2018 là: Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan và Campuchia chiếm 53,1% thị phần. Trong 3 tháng đầu năm 2018, giá trị cao su ở một số thị trường nhập khẩu chính giảm. Trong đó, thị trường có giá trị nhập khẩu giảm mạnh nhất là thị trường Hoa Kỳ với mức giảm là 30%, tiếp đến là thị trường Campuchia (-15,1%) và thị trường Hàn Quốc (-13,2%). Ngược lại, một số thị trường có giá trị nhập khẩu tăng. Trong đó, thị trường có giá trị nhập khẩu trưởng mạnh nhất so với cùng kỳ năm 2017 là Malaixia (+72,2%), Trung Quốc (+0,4%) và Thái Lan (+7,9%).

Nguồn nhập khẩu cao su chính tháng 3/2018

Đơn vị: Lượng = tấn, Giá trị = 1.000 USD

STT

Mặt hàng/tên nước

3 tháng 2017

3 tháng 2018

% 2018/2017

Thị phần (%)

Lượng

Giá trị

Lượng

Giá trị

Lượng

Giá trị

2016

2017

 

Cao su

121,653

264,578

149,188

264,152

122,6

99,8

100,0

100,0

1

HÀN QUỐC

22,082

58,507

26,451

50,803

119,8

86,8

22,1

19,2

2

NHẬT BẢN

13,895

36,635

13,661

32,037

98,3

87,4

13,8

12,1

3

THÁI LAN

14,490

27,168

18,970

29,060

130,9

107,0

10,3

11,0

4

CAMPUCHIA

16,282

33,697

19,757

28,594

121,3

84,9

12,7

10,8

5

ĐÀI LOAN

10,224

23,075

11,361

22,591

111,1

97,9

8,7

8,5

6

TRUNG QUỐC

6,571

17,807

8,947

17,885

136,2

100,4

6,7

6,8

7

INĐONESIA

6,550

12,406

7,335

12,645

112,0

101,9

4,7

4,8

8

MALAIXIA

3,861

6,668

6,872

11,481

178,0

172,2

2,5

4,3

9

HOA KỲ

4,199

10,510

3,229

7,353

76,9

70,0

4,0

2,8

10

NGA

2,848

5,929

3,026

5,262

106,3

90,4

2,2

2,0

Nguồn: Trung tâm Tin học và Thống kê Bộ NN&PTNT

Trung tâm Xúc tiến thương mại Bình Dương.