logo

Thuận lợi và thách thức của ngành gỗ trong bối cảnh căng thẳng thương mại Mỹ và Trung Quốc leo thang

Theo số liệu thống kê từ Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản  phẩm gỗ của Việt Nam sang thị trường Mỹ trong tháng 8/2018 đạt  360 triệu USD,  tăng 8,3% so với tháng trước, tăng 21,3% so với cùng kỳ năm 2017.

Lũy kế đến tháng 8/2018, kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ sang thị trường Mỹ đạt 2,4 tỷ USD, tăng 15,3% so với cùng kỳ năm 2017.

Xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam sang thị trường Mỹ tăng từ tháng 4/2018, nhu cầu nhập khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Mỹ tiếp tục  được cải thiện nhờ   sự tăng trưởng của thị trường nhà ở. Trong năm 2017, nhà ở tại Mỹ đạt 1,208 triệu đơn vị, tăng 3% so với năm 2016. Khoảng 1,3 triệu đơn vị nhà ở sẽ đạt được trong năm 2018 và dự kiến sẽ có khả năng tăng hơn nữa. Thêm  vào đó, căng thẳng  thương mại Mỹ và Trung Quốc leo thang, sắp tới các sản phẩm nội thất bằng gỗ Mỹ nhập khẩu từ Trung Quốc bị áp thuế 25%, khiến khoảng trống nhập khẩu đồ nội thất bằng gỗ của Mỹ rất lớn là cơ hội để các doanh nghiệp xuất khẩu mặt hàng này của Việt Nam mở rộng thị phần tại Mỹ trong thời gian tới. Dự báo, với tốc độ tăng trưởng như hiện tại, kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam sang thị trường Mỹ tăng từ 17-20% trong năm 2018.

Thuận lợi: Nhu cầu nhập khẩu đồ nội thất bằng gỗ của Mỹ tiếp tục tăng, theo số liệu thống kê từ Ủy ban Thương mại Quốc tế Mỹ, trong 7 tháng đầu năm 2018 trị giá nhập khẩu đồ nội thất của Mỹ đạt 11,1 tỷ USD, tăng 6,7% so với cùng kỳ năm 2017. Trong đó, Mỹ nhập khẩu chủ yếu từ một số thị trường chính như: Trung Quốc với thị phần chiếm tới 46,4%; Việt Nam chiếm 19,7%; EU chiếm 9,4% tổng trị giá nhập khẩu của Mỹ.

Tổng thống Mỹ Donald Trump đe dọa sẽ áp thuế bổ sung 25% đối với lượng  hàng hóa trị giá 200 tỷ USD nhập khẩu từ Trung Quốc,  sắp có hiệu lực. Các mức  thuế mới sẽ ảnh hưởng đến một loạt các sản phẩm gỗ nhập khẩu từ Trung Quốc. Khoảng 40% sản phẩm gỗ xuất khẩu của Trung Quốc sang thị trường Mỹ. Trong đó, gần 50% trị giá đồ nội thất bằng gỗ của Mỹ được nhập khẩu từ Trung Quốc và các  sản phẩm nội thất bằng gỗ của  Trung Quốc nằm trong gói áp thuế của Mỹ lên tới   25% và điều này sẽ khiến các nhà nhập khẩu của Mỹ hạn chế nhập khẩu đồ nội thất bằng gỗ từ Trung Quốc. Theo đó, với khoảng trống lớn trong nhập khẩu đồ nội thất của Mỹ từ Trung Quốc sẽ là cơ hội cho các thị trường xuất khẩu khác, trong  đó có  Việt Nam.

Trung Quốc cũng có những động thái đáp trả với việc áp thuế cao đối với các   sản phẩm gỗ được nhập khẩu từ Mỹ.Trung Quốc là khách hàng lớn nhất đối với các sản phẩm gỗ của Mỹ. Gỗ xẻ cứng của Mỹ xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc chiếm 50% tổng kim ngạch xuất khẩu của Mỹ. Việc áp thuế cao đối với gỗ của Mỹ, buộc Mỹ phải tìm kiếm các thị trường khác để xuất khẩu gỗ và Việt Nam có nhu cầu nhập khẩu gỗ từ Mỹ cũng khá lớn, do vậy xuất khẩu gỗ của Mỹ sẽ  ít  bị ảnh hưởng  bởi Trung Quốc giảm nhập khẩu. Theo đó, các doanh nghiệp nhập khẩu gỗ của Việt Nam có cơ hội nhập khẩu gỗ từ Mỹ với đơn giá thấp.

Thách thức: Gỗ và sản phẩm gỗ của Trung Quốc bị áp thuế xuất khẩu sang Mỹ, làn sóng đầu tư của các doanh nghiệp Trung Quốc sẽ tăng vào Việt Nam. Với sự  tham gia sản xuất của các nhà sản xuất Trung Quốc, xuất khẩu đồ gỗ xuất xứ Việt Nam sang Mỹ tăng mạnh sẽ ảnh hưởng tới các nhà sản xuất đồ gỗ tại Mỹ. Vì vậy, có thể đến việc bị áp thuế gây thiệt hại lớn cho doanh nghiệp ngành gỗ của Việt Nam.

Mặt hàng xuất khẩu: Trong 7 tháng đầu năm 2018, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng đồ nội thất bằng gỗ sang thị trường Mỹ chiếm tới 88,5% tổng kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam.

Dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu là mặt hàng đồ nội thất phòng ngủ đạt 682,6 triệu USD, tăng 2,4% so với cùng kỳ năm 2017. Trong đó mặt hàng giường và bộ phận giường là mặt hàng xuất khẩu chính tới thị trường Mỹ với kim ngạch đạt 340,1 triệu USD, tăng 3,6% so với cùng kỳ năm 2017. Tiếp theo là mặt hàng tủ dùng trong phòng ngủ với kim ngạch đạt 233,8 triệu USD, tăng 3,6% so với cùng kỳ năm 2017. Đây là hai mặt hàng xuất khẩu chính, kim ngạch xuất khẩu hai mặt hàng này chiếm tới 84,1% trong tổng kim ngạch xuất khẩu đồ nội thất phòng ngủ sang thị trường Mỹ.

Mặt hàng đồ nội thất phòng khách và phòng ăn xuất khẩu trong 7 tháng đầu năm 2018 với kim ngạch đạt 556 triệu USD, tăng 12,6% so với cùng kỳ năm 2017. Bàn và tủ là hai mặt hàng chính trong cơ cấu mặt hàng đồ nội thất phòng khách và phòng ăn xuất khẩu. Kim ngạch xuất khẩu mặt hàng bàn và tủ chiếm tới 84,4% trong tổng kim ngạch xuất khẩu đồ nội thất phòng khách và phòng ăn. Trong đó, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng tủ đạt 235,3 triệu USD, tăng 3,4%; Bàn đạt 234 triệu USD, tăng 21,7% so với cùng kỳ năm 2017.

Ngoài ra, còn một số mặt hàng khác cũng xuất khẩu tới Mỹ trong 7 tháng đầu năm 2018 như: Gỗ, ván và ván sàn, khung gương, đồ gỗ mỹ nghệ, cửa gỗ...Đáng chú ý, kim ngạch xất khẩu gỗ, ván và ván sàn xuất khẩu sang thị trường Mỹ tăng rất mạnh, với kim ngạch đạt 125,7 triệu USD, tăng 124,6% so với cùng kỳ năm 2017. Trong khi đó, kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ mỹ nghệ đạt 2,8 triệu USD, giảm 23,6% so với cùng kỳ năm 2017.

     Mặt hàng gỗ và sản phẩm gỗ xuất khẩu sang thị trường Mỹ trong tháng 7 và 7 tháng đầu năm 2018

 

Mặt hàng

Tháng 7/2018

(Nghìn USD)

So với (%)

7 tháng

2018

(Nghìn USD)

So với 7

tháng 2017 (%)

Tỷ trọng 7 tháng (%)

Tháng 6/2018

Tháng 7/2017

Năm 2018

Năm 2017

Tổng

332.541

-0,3

22,2

2.028.047

13,9

100,0

100,0

Đồ nội thất bằng gỗ

289.528

0,1

16,9

1.795.119

10,0

88,5

91,6

Đồ nội thất phòng ngủ

113.772

2,6

13,1

682.586

2,4

33,7

37,5

Đồ nội thất phòng khách và phòng ăn

87.861

-3,6

18,8

555.955

12,6

27,4

27,7

Ghế khung gỗ

66.935

0,0

21,2

421.366

23,4

20,8

19,2

Đồ nội thất văn phòng

12.163

9,9

7,5

75.713

-11,6

3,7

4,8

Đồ nội thất nhà bếp

8.797

-4,4

33,1

59.499

34,5

2,9

2,5

Gỗ, ván và ván sàn

24.707

-8,5

167,4

125.660

124,6

6,2

3,1

Khung gương

1.692

34,4

122,4

7.212

15,6

0,4

0,4

Đồ gỗ mỹ nghệ

397

30,8

-7,1

2.848

-23,6

0,1

0,2

Cửa gỗ

368

-1,6

-34,6

2.525

0,2

0,1

0,1

 

                                                                                           Nguồn: Tính toán từ số liệu củaTổng cục Hải quan

                           Mặt hàng nội thất bằng gỗ Mỹ nhập khẩu tháng 7 và 7 tháng đầu năm 2018

                                             

Mặt hàng

Tháng 7/2018

(Nghìn USD)

So với (%)

 

7 tháng 2018 (Nghìn USD)

So với 7 tháng 2017 (%)

Tỷ trọng 7 tháng (%)

Tháng 6/2018

Tháng 7/2017

Năm 2018

Năm 2017

Tổng

1.761.707

3,1

8,9

11.142.388

6,7

100,0

100,0

940360

561.582

4,3

7,6

3.511.132

5,9

31,5

31,7

940161+940169

591.729

-1,0

11,9

3.813.813

10,1

34,2

33,2

940350

329.886

12,8

7,4

2.042.662

0,6

18,3

19,4

940340

186.425

-2,1

7,7

1.193.149

18,3

10,7

9,7

940330

92.085

1,6

7,2

581.632

-7,7

5,2

6,0

                                                                                Nguồn: Tính toán từ số liệu Ủy ban Thương mại Quốc tế Mỹ

Mỹ nhập khẩu đồ nội thất bằng gỗ từ các thị trường tháng 7 và 7 tháng đầu năm 2018                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                  

 

Thị trường

Tháng 7/2018

(Nghìn USD)

So với (%)

 

7 tháng 2018 (Nghìn USD)

So với 7

tháng 2017 (%)

Tỷ trọng 7

tháng (%)

Tháng 6/2018

Tháng 7/2017

Năm 2018

Năm 2017

Tổng

1.761.707

3,1

8,9

11.142.388

6,7

100,0

100,0

Trung Quốc

832.558

-3,8

8,8

5.169.085

7,0

46,4

46,2

Việt Nam

372.993

20,0

17,0

2.198.444

5,4

19,7

20,0

EU

155.812

0,7

9,3

1.047.694

18,4

9,4

8,5

Italia

60.143

8,0

20,3

394.903

27,4

3,5

3,0

Ba Lan

27.216

-10,3

2,9

201.346

29,1

1,8

1,5

Đức

13.545

2,1

9,2

86.129

4,7

0,8

0,8

Lítva

7.557

-30,7

-7,0

60.037

19,7

0,5

0,5

Tây Ban Nha

5.752

-3,1

-0,3

44.925

27,4

0,4

0,3

Bồ Đào Nha

4.672

-10,1

-18,7

35.341

27,4

0,3

0,3

Anh

8.222

23,3

36,6

34.957

-11,1

0,3

0,4

Pháp

6.429

93,1

36,9

34.058

-18,7

0,3

0,4

Rumani

4.285

-16,9

-12,5

31.058

12,2

0,3

0,3

Slovakia

3.629

-0,8

51,7

26.332

23,3

0,2

0,2

Thuỵ Điển

3.566

26,6

15,6

21.246

48,9

0,2

0,1

Đan Mạch

2.886

-12,2

-29,8

20.206

-8,8

0,2

0,2

Cộng Hoà Séc

1.866

-21,3

-37,8

16.420

-0,7

0,1

0,2

Phần Lan

1.861

-5,5

64,3

13.168

74,4

0,1

0,1

Canada

131.446

7,9

3,0

836.514

-1,6

7,5

8,1

Mêhicô

78.917

-4,2

7,8

557.435

6,5

5,0

5,0

Malaysia

59.336

9,5

-0,2

417.202

5,2

3,7

3,8

Inđônêxia

43.622

-6,6

-9,1

354.426

2,7

3,2

3,3

ấn Độ

29.290

33,6

32,8

173.425

17,1

1,6

1,4

Braxin

14.487

24,4

24,2

91.986

15,7

0,8

0,8

Đài Loan

11.485

21,8

-13,0

74.161

-22,0

0,7

0,9

Thái Lan

8.995

27,4

-22,0

58.971

-15,9

0,5

0,7

Na Uy

3.306

29,9

-16,2

25.580

151,9

0,2

0,1

Philippin

3.433

-15,4

-20,5

24.531

-4,5

0,2

0,2

Hồng Kông

2.387

-13,3

6,5

17.632

4,4

0,2

0,2

Thổ Nhĩ Kỳ

1.646

-6,3

-43,2

13.353

-8,6

0,1

0,1

Campuchia

1.532

-17,9

122,4

12.063

260,4

0,1

0,0

Nga

1.411

19,8

55,2

9.775

31,4

0,1

0,1

Hondura

1.222

10,0

48,3

7.628

20,8

0,1

0,1

Bosnia- Hercegov

739

-19,9

46,0

4.829

41,9

0,0

0,0

Hàn Quốc

326

-23,1

-19,7

4.684

33,9

0,0

0,0

Bolivia

266

-39,1

75,0

4.340

-8,6

0,0

0,0

Nhật Bản

556

2,6

142,8

4.267

73,9

0,0

0,0

Côlombia

445

-47,3

-20,1

3.737

-11,1

0,0

0,0

                                                                 Nguồn: Tính toán từ số liệu Ủy Ban Thương mại Quốc tế Mỹ

50 doanh nghiệp xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ hàng đầu sang thị trường Mỹ trong 7 tháng đầu năm 2018

 

STT

 

Doanh nghiệp xuất khẩu

Tháng 7/2018

(Nghìn USD)

7 tháng năm

2018

(Nghìn USD)

1

Cty TNHH Kỹ Nghệ Gỗ Hoa Nét

19.068

121.014

2

Cty TNHH Shing Mark Vina.

9.594

61.405

3

Cty TNHH Công Nghiệp Gỗ Kaiser 1 (Việt Nam)

10.003

52.994

4

Cty TNHH Rk Resources

7.035

48.418

5

Cty TNHH Một Thành Viên Grand Wood (Việt Nam)

7.496

47.217

6

Cty TNHH Rochdale Spears

7.771

44.825

7

Cty TNHH San Lim Furniture Việt Nam

6.589

39.810

8

Cty Cổ Phần Poh Huat Vn

6.201

37.444

9

Cty Trách Nhiệm Hữu Hạn Great Veca Việt Nam

5.767

36.164

10

Cty Cổ Phần Johnson Wood

6.584

36.158

11

Cty TNHH Woodworth Wooden (Việt Nam)

6.619

33.709

12

Cty TNHH Timber Industries

5.208

30.581

13

Cty TNHH Thương Mại - Sản Xuất Gỗ Tân Nhật

4.094

24.495

14

Cty Cổ Phần Green River Furniture

3.426

23.296

15

Cty Cổ Phần Latitude Tree Việt Nam

2.963

20.518

16

Cty TNHH Home Voyage Việt Nam

3.027

18.346

24

Cty TNHH Hòa Bình

2.198

17.081

17

Cty TNHH Sản Xuất Đồ Mộc Chien Việt Nam

2.834

16.409

18

Cty Cổ Phần Đồ Gỗ Phúc Thắng

2.302

16.353

19

Cty TNHH Thành Nghiệp

2.581

16.137

20

Cty TNHH Mtv Gỗ Khang Đạt (Việt Nam)

3.084

16.100

21

Cty TNHH Sang Shun

2.715

15.945

22

Cty TNHH Thành Phú Phát

3.038

15.934

23

Cty Trách Nhiệm Hữu Hạn Theodore Alexander Hcm

2.703

15.107

25

Cty TNHH Bắc Hoằng

2.222

13.737

26

Cty TNHH Timberland

2.142

13.450

27

Cty Cổ Phần Greatree Industrial

1.516

13.215

28

Cty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Miền Quê

3.039

12.890

29

Cty TNHH Danh ưu

2.268

12.742

30

Cty TNHH Minh Thành

1.908

12.545

31

Cty TNHH Công Nghiệp KING JADE Việt Nam

2.030

11.947

32

Cty TNHH Bouvrie International Việt Nam

1.706

11.873

33

Cty TNHH Koda Saigon

1.763

11.846

34

Cty Cổ Phần Đồ Gỗ Starwood Việt Nam

2.252

11.488

35

Cty Cổ Phần SX XNK Nội Thất Thành Thắng Thăng Long - Chi

Nhánh Bình Dương 2

1.674

11.471

36

Cty TNHH Quốc Tế Xin Guan Xing Việt Nam

1.560

11.327

37

Cty TNHH quốc tế Return Gold

1.710

10.661

38

Cty TNHH Lode Star

1.933

10.562

39

Cty Cổ Phần Chấn Kiệt

2.164

10.486

40

Cty TNHH Wang Feng 1

1.757

10.468

41

Cty TNHH Đồ Gỗ Du Duệ

2.060

9.932

42

Cty TNHH Golden Fortune (Việt Nam)

1.592

9.918

43

Cty TNHH Ngành Gỗ Fu Ming Việt Nam

1.684

9.776

44

Cty TNHH MTV Gỗ Sâm Thành

1.845

9.690

45

Cty TNHH Hố Nai

1.843

9.624

46

Cty TNHH công nghiệp gỗ Hsin Ya

1.413

9.552

47

Cty TNHH Gỗ Lee Fu (Việt Nam)

1.996

9.455

48

Cty TNHH Sản Xuất Thương Mại Minh Anh

1.365

9.312

49

Cty TNHH Xu Hướng Xuất Nhập Khẩu Công Nghiệp

1.353

9.193

50

Cty TNHH Doanh Đức

2.059

8.991

                                                                                                        Số liệu thống kê sơ bộ, chỉ sử dụng để tham khảo

Trung tâm Xúc tiến thương mại.

Các bài viết đã đăng