logo

Tháng 10/2018, xuất khẩu mây, tre, cói, thảm tăng trở lại

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, tháng 9/2018, xuất khẩu sản phẩm mây, tre, cói, thảm đạt 26,11 triệu USD, giảm 10,6% so với tháng 8/2018; nhưng tăng 17,4% so với cùng kỳ năm 2017. Tính chung trong 9 tháng đầu năm 2018, xuất khẩu sản phẩm mây, tre, cói, thảm đạt 245,12 triệu USD, tăng 26,2% so với cùng kỳ năm 2017.

Ước tính, tháng 10/2018, xuất khẩu sản phẩm mây, tre, cói, thảm đạt 30 triệu USD, tăng 14,9% so với tháng 9/2018; tăng 17,8% so với cùng kỳ năm 2017; nâng tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này trong 10 tháng năm 2018 đạt 275,12 triệu USD, tăng 25,3% so với cùng kỳ năm 2017.

Tháng 9/2018, xuất khẩu lục bình đan ở mức tương đương so với tháng 8/2018; còn các chủng loại khác đều giảm mạnh. Cụ thể:

Thảm: Tháng 9/2018, xuất khẩu thảm đạt 7,48 triệu USD, giảm 18,4% so với tháng 8/2018; nhưng tăng 40,8% so với cùng kỳ năm 2017. Tính chung trong 9 tháng đầu năm 2018, kim ngạch xuất khẩu thảm đạt 57,55 triệu USD, tăng 73,6% so với cùng kỳ năm 2017.

Tháng 9/2018, xuất khẩu thảm sang các thị trường chủ lực đều giảm so với tháng 8/2018: xuất khẩu sang Nhật Bản giảm 5,3%; sang Hàn Quốc giảm 16,2%; sang EU giảm 39,1%; sang Ấn Độ giảm 20,6%...

Lục bình đan: Kim ngạch xuất khẩu lục bình đan trong tháng 9/2018 đạt 4,37 triệu USD, tăng 0,04% so với tháng 8/2018; tăng 14,4% so với cùng kỳ năm 2017.  Tính chung trong 9 tháng đầu năm 2018, xuất khẩu lục bình đan đạt 39,02 triệu USD, tăng 11,5% so với cùng kỳ năm 2017.

Tháng 9/2018, xuất khẩu lục bình đan sang Mỹ và EU đều tăng so với tháng 8/2018. Ngược lại, xuất khẩu sang Australia, Canada, Trung Quốc, Nhật Bản giảm.

Cói đan: Kim ngạch xuất khẩu cói đan trong tháng 9/2018 đạt 3,88 triệu USD, giảm 11,9% so với tháng 8/2018; nhưng tăng 5,7% so với cùng kỳ năm 2017. Tính chung trong 9 tháng đầu năm 2018, xuất khẩu cói đan đạt 37,94 triệu USD, tăng 31,9% so với cùng kỳ năm 2017.

Tháng 9/2018, trong số các thị trường nhập khẩu nhiều nhất cói đan của nước ta là EU, Mỹ, Australia, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản thì chỉ có 2 thị trường tăng là EU và Hàn Quốc; các thị trường còn lại đều giảm so với tháng 8/2018.

Tre đan: Kim ngạch xuất khẩu tre đan trong tháng 9/2018 đạt 3,55 triệu USD, giảm 10,3% so với tháng 8/2018; giảm 9,1% so với cùng kỳ năm 2017. Tính chung trong 9 tháng đầu năm 2018, xuất khẩu tre đan đạt 35,84 triệu USD, giảm 5,8% so với cùng kỳ năm 2017.

Tháng 9/2018, xuất khẩu tre đan sang hầu hết các thị trường đều giảm so với tháng 8/2018.

Mây đan: Mây đan là chủng loại giảm mạnh nhất kể từ đầu năm 2018, đạt 18,99 triệu USD, giảm 7,7% so với cùng kỳ năm 2017. Tính riêng trong tháng 9/2018, xuất khẩu mây đan đạt 1,85 triệu USD, giảm 15,5% so với tháng 8/2018; giảm 14,8% so với cùng kỳ năm 2017.

Thị trường xuất khẩu

Thị trường EU: Theo số liệu thống kê, xuất khẩu mây, tre, cói, thảm sang EU trong tháng 9/2018 đạt 7,99 triệu USD, giảm 0,6% so với tháng 8/2018; tăng 9,0% so với cùng kỳ năm 2017. Tính chung trong 9 tháng đầu năm 2018, xuất khẩu mây, tre, cói, thảm sang EU đạt 82,06 triệu USD, tăng 16,1% so với cùng kỳ năm 2017.

Tháng 9/2018, xuất khẩu mây, tre, cói, thảm sang các thị trường chủ chốt trong EU là Đức, Pháp, Anh, Hà Lan đều tăng so với tháng 8/2018; giảm ở các thị trường Tây Ban Nha, Italia, Bỉ.

Tháng 9/2018, xuất khẩu cói đan, lục bình đan sang EU tăng; trong khi đó, xuất khẩu tre đan, mây đan và thảm giảm so với tháng 8/2018.

Thị trường Mỹ: Xuất khẩu mây, tre, cói, thảm sang Mỹ trong tháng 9/2018 đạt 4,58 triệu USD, giảm 4,7% so với tháng 8/2018; tăng 26,6% so với cùng kỳ năm 2017. Tính chung trong 9 tháng đầu năm 2018, xuất khẩu mây, tre, cói, thảm đạt 48,40 triệu USD, tăng 24,3% so với cùng kỳ năm 2017.

Tháng 9/2018, xuất khẩu mây, tre, cói, thảm sang Mỹ giảm là do xuất khẩu các chủng loại cói đan, tre đan, mây đan và thảm giảm; trong khi đó, chủng loại được xuất khẩu nhiều nhất sang Mỹ là lục bình đan vẫn tăng so với tháng 8/2018.

Thị trường Nhật Bản: Tháng 9/2018, kim ngạch xuất khẩu mây, tre, cói, thảm sang Nhật Bản đạt 6,24 triệu USD, giảm 7,1% so với tháng 8/2018; nhưng tăng 9,6% so với cùng kỳ năm 2017. Tính chung trong 9 tháng đầu năm 2018 đạt 45,86 triệu USD, tăng 18,4% so với cùng kỳ năm 2017.

Thị trường nhập khẩu mây, tre, cói, thảm trong tháng 9 và 9 tháng đầu năm 2018

Thị trường

T09/2018

(nghìn USD)

So với T08/2018 (%)

So với T09/2017 (%)

9T/2018

(nghìn USD)

So với 9T/2017 (%)

Tổng

26.115

-10,6

17,4

245.123

26,2

EU

7.989

-0,6

9,0

82.062

16,1

Đức

1.566

5,9

-17,9

20.464

3,0

Pháp

1.250

23,2

59,4

11.129

61,4

Anh

1.136

8,2

88,8

10.357

39,1

Hà Lan

766

8,5

-43,9

8.957

-25,5

Tây Ban Nha

840

-15,0

39,3

7.795

36,9

Thụy Điển

544

16,3

20,8

5.347

21,2

Italia

487

-29,2

1,2

4.628

13,0

Bỉ

124

-83,0

-74,6

4.115

41,7

Ba Lan

724

87,7

171,1

3.651

55,0

Đan Mạch

313

30,8

176,8

2.697

33,5

Phần Lan

0

-100,0

-

533

214,4

Slovenia

39

-23,4

-22,3

515

40,7

Hy Lạp

20

-70,6

-61,3

443

175,1

Bồ Đào Nha

55

184,7

127,6

273

52,8

Estonia

21

5,7

13,3

268

168,7

Ai Len

19

47,3

9,9

253

-11,3

Látvia

12

2,9

-84,1

184

-85,7

Rumani

0

-

-

151

160,6

Mỹ

4.579

-4,7

26,6

48.405

24,3

Nhật Bản

6.244

-7,1

9,6

45.862

18,4

Hàn Quốc

1.494

-8,6

41,2

13.039

69,3

Australia

1.455

-12,8

45,3

11.056

38,5

Trung Quốc

682

-41,7

-14,5

8.917

48,8

Canada

363

-34,0

-15,4

4.987

11,0

Đài Loan

723

-6,2

14,4

5.137

-0,5

UAE

217

-54,9

43,6

4.402

137,3

Ấn Độ

486

-24,8

1.592,9

3.971

1.492,2

Ả Rập Xê út

486

34,9

3.508,4

2.096

954,1

Ixraen

99

-28,6

-

1.381

274,9

Nga

114

-71,6

225,3

1.393

241,8

Thái Lan

178

-42,6

157,2

1.175

172,9

Thổ Nhĩ Kỳ

44

-64,1

197,0

989

177,1

Braxin

70

-37,3

-57,2

923

3,3

New Zealand

114

-24,8

-8,0

680

-12,8

Chilê

46

-22,2

-63,9

616

-38,9

Oman

0

-100,0

-

557

3.957,5

Achentina

111

197,0

-10,8

484

-20,5

Malaysia

33

-34,9

-58,9

466

-13,1

Nam Phi

56

-0,1

105,7

421

13,2

Na Uy

23

61,9

-

393

-29,0

Kô-eot

31

2,5

-

319

300,3

Mêhicô

21

-16,0

51,6

302

-27,0

Baren

0

-100,0

-

301

-

Thuỵ Sỹ

6

-78,1

-94,0

255

-15,9

Singapore

13

-73,5

-88,7

212

-75,8

Côlombia

37

-23,9

-

196

158,4

Campuchia

7

-86,4

-78,4

167

5,0

Indonesia

85

1.906,8

13.280,1

118

43,5

Nguồn: Tính toán từ số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan

Trung tâm Thông tin Công nghiệp và Thương mại.