logo

Nhóm hàng nông sản xuất khẩu sang thị trường Nam Phi giảm mạnh

Tính đến hết tháng 8/2017 kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Nam Phi đạt 67,4 triệu USD, giảm 11% so với tháng 7. Như vậy, 8 tháng đầu năm 2017, kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này chỉ đạt 506,4 triệu USD, giảm 17,41% so với cùng kỳ 2016.

Nhóm hàng công nghiệp chiếm thị phần lớn, chiếm 82,3% trong đó điện thoại các loại và linh kiện chiếm 47,2% tổng kim ngạch, tuy nhiên so với cùng kỳ kim ngạch giảm 29,93% tương ứng với 239,3 triệu USD, đứng thứ hai là mặt hàng dép cũng giảm 10,75% với 76,7 triệu USD, kế đến là máy vi tính sản phẩm điện tử và linh kiện, khác với hai mặt hàng trên tốc độ xuất khẩu lại có mức tăng trưởng, tăng 41,91%, đạt 67 triệu USD.

Đối với nhóm hàng nông sản, thời gian này kim ngạch xuất khẩu lại suy giảm, điển hình như cà phê và gạo so với cùng kỳ lại có tốc độ giảm mạnh, giảm lần lượt 76,48% và 63,59% tương ứng với 3,3 triệu USD và 2,2 triệu USD.

Nhìn chung, 8 tháng đầu năm nay, kim ngạch xuất khẩu các hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Nam  Phi đều suy giảm chiếm 60%. Ở chiều ngược lại, hàng hóa có tốc độ tăng trưởng chỉ chiếm 40% trong đó bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc tăng mạnh nhất, tăng 62,67% tuy kim ngạch chỉ đạt 2 triệu USD.

Những mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Nam Phi 8 tháng 2017

(ĐVT: USD)

Mặt hàng

8 tháng 2017

8 tháng 2016

So sánh (%)

Tổng

506.491.326

613.255.769

-17,41

điện thoại các loại và linh kiện

239.311.376

341.534.958

-29,93

giày dép các loại

76.738.051

85.980.877

-10,75

máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

67.075.360

47.265.948

41,91

máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

17.246.323

23.567.788

-26,82

hàng, dệt may

16.954.104

13.150.446

28,92

hạt tiêu

10.356.113

14.714.725

-29,62

gỗ và sản phẩm gỗ

5.841.745

4.268.846

36,85

hạt điều

5.223.763

5.788.131

-9,75

sản phẩm hóa chất

4.322.297

6.031.518

-28,34

phương tiện vận tải và phụ tùng

4.201.391

3.536.714

18,79

cà phê

3.388.912

14.410.330

-76,48

sản phẩm từ sắt thép

2.808.038

5.905.627

-52,45

gạo

2.247.575

6.172.723

-63,59

bánh kẹo và các sp từ ngũ cốc

2.077.974

1.277.450

62,67

chất dẻo nguyên liệu

682.958

527.786

29,40

Số liệu của TCHQ

Trung tâm Xúc tiến Thương mại Bình Dương.

Các bài viết đã đăng