logo

Nhập khẩu gỗ sồi tăng mạnh

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, nhập khẩu gỗ sồi về Việt Nam tháng 8/2018 đạt 36,48 nghìn m3, với trị giá 18,54 triệu USD, tăng 19,4% về lượng và 15,4% về trị giá so với tháng 7/2018; tăng 38,1% về lượng và 38,8% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017. Tính chung trong 8 tháng đầu năm 2018, nhập khẩu gỗ sồi về Việt Nam đạt 215,54 nghìn m3, với trị giá 114,39 triệu USD, tăng 20,7% về lượng và 25,2% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

Tháng 8/2018, nhập khẩu gỗ sồi từ 3 thị trường chủ chốt là Mỹ, Croatia và Bỉ tăng mạnh so với tháng 7/2018; trong đó, tăng mạnh nhất là thị trường Bỉ, đạt 3,67 nghìn m3, với trị giá 1,66 triệu USD, tăng 85,9% về lượng và 143,1% về trị giá so với tháng 7/2018; tăng 118,8% về lượng và 171,1% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017. Tính chung trong 8 tháng đầu năm 2018, đạt 16,50 nghìn m3, với trị giá 6,85 triệu USD, tăng 74,8% về lượng và 111,2% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

Mỹ chiếm trên 50% tổng lượng gỗ sồi cung cấp cho Việt Nam. Nhập khẩu cả gỗ sồi tròn và gỗ sồi xẻ từ thị trường Mỹ trong 8 tháng đầu năm 2018 đều tăng so với cùng kỳ năm 2017; trong đó, nhập khẩu gỗ sồi tròn tăng mạnh (57,9% về lượng và 36,7% về trị giá).

Hầu hết gỗ sồi nhập khẩu từ thị trường Croatia là gỗ xẻ (chiếm 99%), đạt 29,32 nghìn m3, với trị giá 14,62 triệu USD, tăng 54,7% về lượng và 68,1% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

Thị trường cung cấp gỗ sồi tháng 8 và 8 tháng đầu năm 2018

(ĐVT: Lượng: m3; Trị giá: nghìn USD)

 

Nguồn cung

T08/2018

So với T07/2018 (%)

So với T08/2017(%)

8T/2018

So với 8T/2017(%)

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Tổng

36.485

18.538

19,4

15,4

38,1

38,8

215.543

114.394

20,7

25,2

Mỹ

19.696

10.375

15,8

7,9

33,4

27,6

123.501

68.912

23,1

23,1

Croatia

4.621

2.269

22,5

21,1

96,2

99,2

29.555

14.704

50,6

65,2

Bỉ

3.674

1.657

85,9

143,1

118,8

171,1

16.504

6.847

74,8

111,2

Đức

1.229

646

-18,2

-10,8

64,3

78,7

9.043

4.278

2,7

14,3

Hà Lan

1.845

909

-19,2

-0,3

-32,2

-3,5

8.915

3.967

0,4

15,6

Ukraina

743

377

-24,1

-21,6

-17,8

-13,2

6.022

2.897

40,4

43,5

Pháp

1.522

827

100,2

75,0

74,5

73,3

5.966

3.808

-44,3

-35,7

Italia

860

431

172,5

168,5

83,0

83,1

2.908

1.510

12,0

20,9

Slovenia

803

298

266,5

206,9

157,9

99,6

2.896

1.308

161,2

169,7

Ai Len

278

162

-41,7

-31,0

1.305,7

1.295,2

1.988

1.379

90,9

193,2

Canada

181

85

-34,5

-54,8

-36,0

-57,3

1.882

1.196

16,9

16,8

Australia

434

267

-31,4

-30,9

268,8

273,6

1.873

1.109

687,6

609,1

Áo

0

0

-100,0

-100,0

-100,0

-100,0

1.616

941

-63,2

-58,2

Hy Lạp

213

77

-

-

-

-

400

166

434,8

213,3

Chilê

62

54

115,6

101,7

-

-

375

306

166,4

164,1

Rumani

59

28

-

-

-

-

356

150

63,9

44,5

Trung Quốc

35

15

-72,7

-76,3

-

-

304

122

-

-

Anh

0

0

-100,0

-100,0

-100,0

-100,0

267

81

570,6

300,9

Đan Mạch

54

25

63,8

-69,2

17,9

87,1

223

222

34,7

108,8

Achentina

0

0

-

-

-

-

213

173

400,9

264,1

Lítva

50

23

1,6

1,5

-

-

172

80

-

-

Côtxta Rica

0

0

-

-

-

-

131

68

387,9

735,9

Nhật Bản

125

12

-

-

-

-

125

12

2.249,2

291,3

Nguồn: Tính toán từ số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan

Gỗ xẻ: Tháng 8/2018, nhập khẩu gỗ sồi xẻ về Việt Nam đạt 24,60 nghìn m3, với trị giá 13,77 triệu USD, tăng 22,2% về lượng và 18,6% về trị giá so với tháng 7/2018; tăng 33,2% về lượng và 34,3% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017. Tính chung trong 8 tháng đầu năm 2018, nhập khẩu gỗ sồi xẻ đạt 151,84 nghìn m3, với trị giá 84,95 triệu USD, tăng 18,5% về lượng và 24,8% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

Tháng 8/2018, có duy nhất 1 thị trường cung cấp gỗ sồi xẻ cho Việt Nam đạt lượng trên 10 nghìn m3 là thị trường Mỹ. Tính chung trong trong 8 tháng đầu năm 2018 có thêm thị trường Croatia.

Nhìn chung nhập khẩu gỗ sồi xẻ từ hầu hết các thị trường chủ chốt là Mỹ,  Croatia, Bỉ, Đức, Ukraina đều tăng so với cùng kỳ năm 2017. Chỉ có một số ít thị trường giảm như Pháp giảm 40,7% về lượng và 33,7% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017; Áo giảm 63,8% về lượng và 58,7% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

Giá nhập khẩu trung bình gỗ sồi xẻ trong tháng 8/2018 ở mức 560 USD/m3, giảm 3,0% so với tháng 7/2018; nhưng tăng 0,8% so với cùng kỳ năm 2017. Tính chung trong 8 tháng đầu năm 2018 ở mức 559 USD/m3, tăng 5,3% so với cùng kỳ năm 2017.

Lượng gỗ sồi tròn nhập khẩu về Việt Nam tháng 8/2018 đạt 11,88 nghìn m3, với trị giá 4,77 triệu USD, tăng 14,1% về lượng và 7,1% về trị giá so với tháng 7/2018;  tăng 49,3% về lượng và 53,5% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017. Tính chung trong 8 tháng đầu năm 2018, nhập khẩu gỗ sồi tròn đạt 63,70 nghìn m3, với trị giá 29,44 triệu USD, tăng 26,3% về lượng và 26,5% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

Mỹ là thị trường cung cấp nhiều nhất gỗ sồi tròn cho Việt Nam trong 8 tháng đầu năm 2018 (chiếm 72% tổng lượng). Nhập khẩu gỗ sồi tròn từ thị trường này trong 8 tháng đầu năm 2018 tăng mạnh. Ngược lại, nhập khẩu gỗ sồi tròn từ các thị trường Bỉ, Hà Lan, Đức, Pháp đều giảm so với cùng kỳ năm 2017.

Một trong những nguyên nhân nhập khẩu gỗ sồi tròn từ Mỹ trong 8 tháng đầu năm 2018 tăng mạnh là do giá nhập khẩu trung bình từ thị trường này giảm mạnh, ở mức 505 USD/m3, giảm 13,4% so với cùng kỳ năm 2017. Ngược lại, giá nhập khẩu trung bình từ các thị trường Bỉ, Hà Lan, Đức, Pháp đều tăng so với cùng kỳ năm 2017.

Giá nhập khẩu trung bình gỗ sồi trong tháng 8 và 8 tháng đầu năm 2018

Nguồn cung

T08/2018 (USD/m3)

So với T07/2018 (%)

So vớ T08/2017 (%)

8T/2018 (USD/m3)

So với 8T/2017 (%)

Tổng

508

-3,4

0,5

531

3,7

Gô xẻ

Tổng gỗ xẻ

560

-3,0

0,8

559

5,3

Mỹ

619

2,2

7,5

589

7,6

Croatia

491

-1,1

1,5

499

8,6

Bỉ

465

8,2

6,6

488

-2,3

Đức

526

-5,4

-7,2

507

1,4

Ukraina

508

3,9

5,7

480

2,2

Pháp

755

9,5

10,3

722

11,8

Hà Lan

621

-10,2

8,6

608

14,1

Italia

492

-3,3

-1,7

520

6,7

Slovenia

482

1,1

-2,2

495

12,5

Australia

614

0,8

1,3

592

-10,0

Canada

475

-44,5

-32,1

654

1,7

Áo

-

-

-

584

14,1

Hy Lạp

361

-

-

415

-41,4

Rumani

479

-

-

422

-11,8

Ai Len

700

31,8

-

685

-29,7

Chilê

815

-13,3

-

829

8,8

Đan Mạch

460

-81,2

-

995

-57,1

Lítva

456

-0,1

-

464

-

Trung Quốc

420

-13,1

-

470

-

Gỗ tròn

Tổng gỗ tròn

401

-6,1

2,8

462

0,1

Mỹ

419

-16,0

-14,3

505

-13,4

Bỉ

374

41,6

21,4

303

8,3

Hà Lan

308

7,3

32,2

299

6,6

Đức

-

-

-

325

3,6

Ai Len

560

14,6

-4,8

695

58,7

Pháp

257

1,0

-12,0

287

9,8

Slovenia

300

-19,2

-20,1

333

-13,7

Anh

-

-

-

273

-

Croatia

-

-

-

359

19,4

Achentina

-

-

-

812

-32,4

Canada

410

18,4

-

484

-8,2

Trung Quốc

-

-

-

322

-

Italia

633

-

22,0

494

23,7

Ukraina

-

-

-

531

-17,7

Chilê

933

-

-

774

-10,0

Bờ Biển Ngà

-

-

-

308

-58,4

Nguồn: Tính toán từ số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan

Trung tâm Thông tin Công nghiệp và Thương mại

Trung tâm Thông tin Công nghiệp và Thương mại..