Lợi thế của ngành gỗ của Việt Nam khi thuế xuất nhập khẩu gỗ với EU giảm

Tốc độ tăng trưởng của ngành gỗ sang thị trường EU đã chậm lại trong những tháng gần đây, tuy nhiên động lực tăng trưởng của ngành gỗ sang thị trường EU được thúc đẩy nhờ Hiệp định đối tác tự nguyện về thực thi luật lâm nghiệp, quản trị rừng và thương mại lâm sản (VPA/FLEGT) đã được ký kết và các cam kết của Hiệp định VPA/FLEGT đã được quy định trong Luật Lâm nghiệp Việt Nam sẽ có hiệu lực từ tháng 1/1/2019. Theo đó, thuế xuất nhập khẩu gỗ với EU sẽ giảm từ 1/2019 và ngành gỗ Việt Nam sẽ lợi thế hơn nhiều đối thủ khác khi xuất khẩu vào EU. Bên cạnh đó, đồ gỗ còn được hưởng chuỗi ưu đãi khác như thuận lợi hóa hải quan và thúc đẩy thương mại; giảm thuế; được quyền tham gia và tiếp cận bình đẳng trên thị trường; chính sách, thể chế được cải thiện; minh bạch hóa quy trình xây dựng các biện pháp phòng vệ thương mai; cam kết sở hữu trí tuệ, bảo hộ thương hiệu, chỉ dẫn địa lý được tăng cường...

Trong cơ cấu mặt hàng gỗ và sản phẩm gỗ xuất khẩu sang thị trường EU thì mặt hàng đồ nội thất bằng gỗ là mặt hàng xuất khẩu chiếm tỷ trọng lớn nhất. Tuy nhiên,  kim ngạch xuất khẩu của mặt hàng này vẫn còn quá nhỏ so với nhu cầu nhập khẩu của EU. Theo số liệu thống kê từ Eurostats, trong 8 tháng đầu năm 2018, nhập khẩu đồ nội thất bằng gỗ của EU từ thị trường ngoài khối đạt 1,5 triệu tấn và 4 tỷ Eur (tương đương với 4,6 tỷ USD, tăng 4,8% về lượng và 1,9% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017. EU nhâp khẩu đồ nội thất bằng gỗ từ các nước ngoài EU chủ yếu từ thị trường Trung Quốc trong 8 tháng đầu năm 2018, nhập khẩu từ Việt Nam mặc dù đứng vị trí thứ hai nhưng tỷ trọng nhập khẩu từ Việt Nam chỉ chiếm có 12,3% tổng trị giá nhập khẩu đồ nội thất bằng gỗ từ các thị trường ngoài EU. Đây là cơ hội lớn để doanh nghiệp xuất khẩu đồ nội thất bằng gỗ của Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường này trong thời gian tới.

Trong thời gian gần đây, khả năng cạnh tranh của thị trường Trung Quốc trên thị trường đồ nội thất bằng gỗ của EU gặp nhiều khó khăn do giá cả tăng và các luật mới về kiểm soát ô nhiễm ở Trung Quốc. Theo khảo sát từ ITTO - IMM, sự cạnh tranh trực tiếp giữa các nhà cung cấp đồ nội thất ở các quốc gia Đông Nam Á có nhiều khác nhau như: Sự suy giảm mạnh nguồn gỗ tếch từ rừng tự nhiên của Malaysia. Indonesia là nguồn cung cấp tốt nhất cho EU các sản phẩm gỗ ngoài trời, do có nguồn nguyên liệu gỗ tếch dồi dào. Indonesia là thị trường chế biến gỗ truyền thống và lâu đời, cũng nổi tiếng là nguồn cung cấp đồ nội thất thủ công chất lượng tốt và phù hợp với thị trường EU và đang cạnh tranh trực tiếp với nguồn cung từ Ấn Độ. Việt Nam, ngành công nghiệp đồ nội thất của Việt Nam đang được các nhà nhập khẩu EU quan tâm, do sự phát triển về mặt kỹ thuật hơn so với các nước ở châu Á và ngày càng có khả năng cung cấp các sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng cao cho châu Âu với nguồn nguyên liệu được nhập khẩu chủ yếu từ Mỹ và châu Âu

Với các yếu tố thuận lợi về cung cầu, dự báo xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam sang thị trường EU trong năm 2018 tăng từ 3-5%. Trong năm 2019 khi các cam kết của Hiệp định VPA/FLEGT đã được quy định trong Luật Lâm nghiệp Việt Nam có hiệu lực. Xuất khẩu đồ gỗ của Việt Nam vào EU sẽ được hưởng lợi rất lớn, trước hết là thuế xuất khẩu gỗ vào EU sẽ giảm nhanh. Trong những năm tới đây, khoảng 90% đồ gỗ của Việt Nam xuất khẩu vào EU được hưởng thuế suất 0%. Dự kiến kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam sẽ tăng trưởng khả quan sang thị trường EU.

Mặt hàng đồ nội thất bằng gỗ là mặt hàng xuất khẩu chính trong 9 tháng đầu năm 2018, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này chiếm tới 88% tổng kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ sang thị trường EU. Trong đó, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng đồ nội thất phòng khách và phòng ăn dẫn đầu, tiếp theo là ghế khung gỗ, đồ nội thất phòng ngủ, đồ nội thất nhà bếp và đồ nội thất văn phòng.

Ngoài ra, trong 9 tháng đầu năm 2018 còn một số mặt hàng khác cũng được  xuất khẩu sang thị trường này nhưng kim ngạch chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ như: Gỗ, ván và ván sàn, gỗ mỹ nghệ, khung gương, dăm gỗ...

Anh, Pháp, Đức là ba thị trường xuất khẩu chính mặt hàng gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam, kim ngạch xuất khẩu sang ba thị trường này chiếm 64,7% tổng kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam sang thị trường EU. Trong đó, đáng chú ý là kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ sang thị trường Pháp trong 9 tháng đầu năm 2018 đạt 90,3 triệu USD, tăng 24,7% so với cùng kỳ năm 2017.

Xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ sang thị trường EU tháng 9 và 9 tháng năm 2018                                                                                                                                                                                    

Thị trường

Tháng 9/2018 (Nghìn USD)

So với tháng8/2018 (%)

So với tháng  9/2017 (%)

9 tháng 2018 (Nghìn USD)

So với 9 tháng

2017(%)

Tỷ trọng 9 tháng (%)

Năm 2018

Năm 2017

Tổng

56.896

3,8

6,4

573.528

3,9

100,0

100,0

Anh

20.907

-12,2

-5,3

209.495

-0,6

36,5

38,2

Pháp

9.040

6,7

27,7

90.313

24,7

15,7

13,1

Đức

7.053

29,8

6,8

71.112

-8,7

12,4

14,1

Hà Lan

4.732

24,8

1,1

53.138

-2,1

9,3

9,8

Bỉ

2.539

-0,4

82,9

26.094

28,9

4,5

3,7

Tây Ban Nha

1.837

-0,3

42,4

22.078

11,3

3,8

3,6

Ai Len

2.369

-14,3

-1,7

20.221

17,1

3,5

3,1

Italia

1.636

38,0

-2,5

18.953

-0,6

3,3

3,5

Thuỵ Điển

2.393

68,2

18,3

18.076

-10,2

3,2

3,6

Đan Mạch

1.687

-11,0

-5,3

17.656

6,5

3,1

3,0

Ba Lan

1.781

133,3

-0,4

12.246

21,0

2,1

1,8

Hy Lạp

33

-20,2

-45,0

2.309

-23,7

0,4

0,5

Rumani

300

80,2

60,1

2.085

22,2

0,4

0,3

Bồ Đào Nha

83

-51,6

-12,0

2.037

26,5

0,4

0,3

Phần Lan

52

-64,8

170,5

1.416

73,2

0,2

0,1

Látvia

45

-51,8

39,2

1.381

-18,5

0,2

0,3

Nguồn: Tính toán từ số liệu của Tổng cục Hải quan

Thị trường trong khối EU nhập khẩu đồ nội thất bằng gỗ từ các thị trường ngoài EU trong 8 tháng đầu năm 2018

Thị trường

8 tháng năm 2018

8 tháng năm 2017 (%)

Tỷ trọng

theo trị giá 8 tháng (%)

Lượng (Tấn)

Trịgiá (NghìnEur)

Trịgiá (NghìnUSD)

Đơn giá (Eur/tấn)

Đơn giá (USD/tấn)

Lượng

Trị giá

Đơn giá

Năm 2018

Năm 2017

Tổng

1.471.772

4.025.534

4.589.109

2.735,2

3.118,1

4,8

-1,9

-6,4

32,0

30,8

Anh

429.909

1.397.658

1.593.330

3.251,1

3.706,2

-1,3

-5,4

-4,2

11,1

11,1

Đức

236.267

610.444

695.906

2.583,7

2.945,4

-0,2

-7,2

-7,0

4,8

4,9

Pháp

208.085

543.989

620.148

2.614,3

2.980,3

11,9

3,7

-7,3

4,3

3,9

Hà Lan

113.248

339.330

386.836

2.996,3

3.415,8

4,2

3,7

-0,5

2,7

2,5

Bỉ

55.161

147.727

168.409

2.678,1

3.053,1

-2,0

-8,1

-6,3

1,2

1,2

Italia

64.196

141.434

161.235

2.203,2

2.511,6

15,0

1,3

-11,9

1,1

1,0

Tây Ban Nha

56.538

139.256

158.752

2.463,1

2.807,9

9,3

-3,9

-12,1

1,1

1,1

Thuỵ Điển

38.186

115.954

132.187

3.036,5

3.461,7

5,6

-2,7

-7,9

0,9

0,9

Ba Lan

55.815

100.486

114.554

1.800,3

2.052,4

10,4

7,9

-2,3

0,8

0,7

Đan Mạch

30.368

96.384

109.877

3.173,8

3.618,2

-2,6

-13,1

-10,8

0,8

0,8

Áo

36.533

81.603

93.028

2.233,7

2.546,4

11,9

5,7

-5,5

0,6

0,6

Ai Len

18.664

58.969

67.225

3.159,6

3.602,0

17,1

15,9

-1,0

0,5

0,4

Rumani

30.626

48.431

55.211

1.581,3

1.802,7

20,6

22,8

1,8

0,4

0,3

Croatia

18.663

37.148

42.349

1.990,4

2.269,1

24,7

22,5

-1,8

0,3

0,2

Hy Lạp

17.520

35.641

40.631

2.034,3

2.319,1

24,2

20,5

-3,0

0,3

0,2

Slovenia

9.997

26.319

30.003

2.632,6

3.001,2

-1,4

-3,7

-2,3

0,2

0,2

CH.Séc

6.763

16.460

18.764

2.433,8

2.774,6

22,2

18,3

-3,2

0,1

0,1

Bồ Đào Nha

6.095

14.659

16.711

2.404,9

2.741,6

42,5

22,7

-13,9

0,1

0,1

Bungari

8.111

13.298

15.160

1.639,5

1.869,0

32,2

30,1

-1,7

0,1

0,1

Phần Lan

4.214

12.473

14.219

2.959,8

3.374,2

14,0

-0,2

-12,5

0,1

0,1

Nguồn: Eurostat

Thị trường cung cấp chính đồ nội thất bằng gỗ tới thị trường EU trong 8 tháng đầu năm 2018 (Mã HS: 940161, 940169, 940330, 940340, 940350, 940360)

 

 

Thị trường

 

8 tháng năm 2018

 

8 tháng năm 2017 (%)

Tỷ trọng theo

trị giá 8 tháng (%)

Lượng (Tấn)

Trịgiá (NghìnEur)

Trịgiá (NghìnUSD)

Đơn giá (Eur/tấn)

Đơn giá (USD/tấn)

Lượng

Trị giá

Đơn giá

Năm 2018

Năm 2017

Tổng

1.471.772

4.025.534

4.589.109

2.735,2

3.118,1

4,8

-1,9

-6,4

100,0

100,0

Trung Quốc

722.492

1.951.388

2.224.583

2.700,9

3.079,0

0,2

-7,0

-7,2

48,5

51,2

Việt Nam

161.737

493.674

562.789

3.052,3

3.479,7

4,9

-4,6

-9,1

12,3

12,6

Indonesia

66.835

206.373

235.265

3.087,8

3.520,1

-3,3

-5,9

-2,7

5,1

5,3

Ấn Độ

51.693

153.724

175.245

2.973,8

3.390,1

18,9

13,5

-4,6

3,8

3,3

Thổ Nhĩ Kỳ

50.266

132.139

150.638

2.628,8

2.996,8

9,9

1,3

-7,8

3,3

3,2

Malaysia

69.529

130.790

149.100

1.881,1

2.144,4

6,0

-4,3

-9,7

3,2

3,3

Bos and Her

46.304

129.780

147.950

2.802,8

3.195,2

4,0

9,3

5,1

3,2

2,9

Mỹ

11.386

108.945

124.197

9.568,4

10.907,9

15,3

14,5

-0,7

2,7

2,3

Serbia

35.352

76.475

87.182

2.163,2

2.466,1

13,9

11,5

-2,1

1,9

1,7

Braxin

37.417

75.534

86.109

2.018,7

2.301,3

5,3

0,6

-4,5

1,9

1,8

Thụy Sỹ

17.190

69.170

78.854

4.023,9

4.587,2

-2,2

-5,2

-3,1

1,7

1,8

Nguồn: Eurostat

Ghi chú: Tỷ giá cập nhật vào ngày 25/10/2018 (1 Eur = 1,14 USD)

Doanh nghiệp xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ hàng đầu sang khối EU trong tháng 9 và 9 tháng đầu năm 2018

STT

Doanh nghiệp xuất khẩu

Tháng 9/2018 (Nghìn USD)

9 tháng 2018 (Nghìn USD)

1

Cty TNHH White Feathers International

2.676

21.053

2

Cty Cổ Phần Woodsland

3.542

18.734

3

Cty Cổ Phần Lâm Sản Nam Định

2.391

17.949

4

Cty TNHH Nội Thất Mê Kông.

1.599

13.970

5

Cty Cổ Phần Gỗ Minh Dương

1.603

13.048

6

Cty TNHH Thương Mại Tân Hoàng Gia

1.498

12.597

7

Cty Cổ Phần Lâm Việt

1.301

10.820

8

Cty TNHH Scancom Việt Nam

872

10.019

9

Cty TNHH Tiến Hưng

941

9.304

10

Xí Nghiệp Thắng Lợi - Chi Nhánh Cty Cổ Phần Phú Tài

334

8.778

11

Cty Cổ Phần Kỹ Nghệ Gỗ Tiến Đạt

615

8.493

12

Cty TNHH Scansia Pacific

2.477

8.429

13

Cty TNHH Nội Thất Kiến á

922

8.253

14

Cty Trách Nhiệm Hữu Hạn Dafi Tropicdane Furniture

573

6.778

15

Cty Cổ Phần Chế Biến Lâm Sản Khánh Hội 2

717

6.510

16

Cty TNHH Kỹ Nghệ Gỗ Thanh Thanh

631

6.073

17

Cty TNHH Sản Xuất Thịnh Việt.

530

5.849

18

Cty TNHH Phú Khang Phát

827

5.822

19

Cty TNHH Dewberry (Việt Nam)

344

5.764

20

Cty TNHH Phát Triển

417

5.342

21

Cty TNHH PGT-RECLAIMED

617

5.133

22

Cty TNHH Hoàng Hưng

59

4.805

23

Cty TNHH Gomo Việt Nam

521

4.671

24

Cty TNHH Sản Xuất Đồ Gỗ Xuất Khẩu

360

4.544

25

Cty TNHH Mỹ Nghệ Đại Xuyên

408

4.520

26

Cty Cổ Phần Sản Xuất Kinh Doanh XNK Minh Tiến.

368

4.511

27

Cty TNHH Hiệp Long

367

4.494

28

Cty Cổ Phần Đồ Gỗ Nghĩa Sơn

583

4.210

29

Cty TNHH Giang Minh

458

4.053

30

Tổng Cty Pisico Bình Định - Cty Cổ Phần

0

3.901

Số liệu thống kê sơ bộ, chỉ sử dụng để tham khảo

Nguồn: Trung tâm Thông tin Công nghiệp và Thương mại