logo

Kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ sang Nga tăng 37,8%

Theo số liệu thống kê từ Tổng cục Hải quan, trong tháng 9/2018 kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam tới thị trường Nga đạt 200 nghìn USD, giảm 27% so với tháng trước, tăng 29% so với cùng kỳ năm 2017. Lũy kế đến hết tháng 9/2018, kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ sang thị trường Nga đạt 3,3 triệu USD, tăng 37,8% so với cùng kỳ năm 2017.

Hiệp định VN-EAEU FTA chính thức có hiệu lực từ ngày 05/10/2016. Theo hiệp định, EAEU, bao gồm Liên bang Nga, Belarus, Kazakhstan, Armenia và Kyrgyzstan, cam kết loại bỏ thuế quan đối với 9.774 dòng thuế cho hàng nhập khẩu từ Việt Nam, tương đương với khoảng 90% số dòng thuế trong biểu thuế nhập khẩu của EAEU.

Việt Nam là quốc gia đầu tiên ký kết hiệp định thương mại tự do với Liên minh kinh tế Á-Âu. Nhờ đó, Việt Nam và Nga có nhiều động lực để thúc đẩy trao đổi thương mại song phương, trong đó, trao đổi thương mại Việt Nam - Nga đã có bước tăng trưởng rõ nét nhất. Trong đó, xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ đã không ngừng tăng trưởng nhanh trong thời gian qua.

Theo số liệu thống kê từ Trademap, trị giá nhập khẩu đồ nội thất bằng gỗ của Nga trong 7 tháng đầu năm 2018, trị giá nhập khẩu đồ nội thất bằng gỗ của Nga đạt 283,4 triệu USD, tăng 10,1%. Nga nhập khẩu đồ nội thất bằng gỗ chủ yếu từ một số thị trường chính như: Bêlarút, Italia, Trung Quốc, Ba Lan...Nhập khẩu đồ nội thất bằng gỗ từ Việt Nam tăng mạnh nhưng chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ so với nhu cầu. Đây chính là cơ hội để các doanh nghiệp mở rộng xuất khẩu và tận dụng những lợi thế có được từ Hiệp định định Thương mại tự do Việt nam – Liên minh kinh tế Á-Âu (EAEU), như thuế suất giảm về 0%.

Doanh nghiệp xuất khẩu đồ nội thất chú ý:

Thuận lợi từ thuế suất 0% mang lại từ Hiệp định, tuy nhiên rủi ro cũng rất lớn, theo Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Liên minh kinh tế Á-Âu (EAEU), một số mặt hàng dệt may, giày dép và đồ nội thất nhập khẩu từ Việt Nam được hưởng thuế suất 0%, tuy nhiên phải chịu sự điều chỉnh của cơ chế tự vệ ngưỡng.

Cụ thể, nếu khối lượng nhập khẩu các nhóm mặt hàng này  từ Việt  Nam  trong một năm vượt một ngưỡng khối lượng nhất định quy định tại Hiệp  định, EAEU có quyền điều chỉnh tăng thuế nhập khẩu từ  0%  lên mức thuế nhập khẩu  tối huệ quốc (MFN).

MFN được áp trong khoảng thời gian 6 tháng nếu khối lượng nhập khẩu trong năm trong khoảng từ trên 100 - 150% ngưỡng quy định hoặc 9 tháng nếu khối lượng nhập khẩu trong năm trên 150% ngưỡng quy định.

Để cảnh báo khả năng xuất khẩu vượt ngưỡng và có nguy cơ bị EAEU tăng thuế nhập khẩu lên mức thuế MFN, hàng tháng Cục Phòng vệ thương mại sẽ công bố số liệu xuất khẩu sang EAEU nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp Việt Nam và các cơ quan chức năng theo dõi tình hình xuất khẩu các mặt hàng chịu sự điều chỉnh của cơ chế tự vệ ngưỡng và có biện pháp kiềm chế phù hợp.

Tuy nhiên, với kim ngạch xuất khẩu như hiện tại các sản phẩm nội thất vẫn chưa có nguy cơ bị áp dụng cơ chế ngưỡng tự vệ trong năm 2019.

Đồ nội thất bằng gỗ là mặt hàng chính xuất khẩu tới thị trường Nga trong 8 tháng đầu năm 2018. Trong đó kim ngạch xuất khẩu mặt hàng đồ nội thất dùng trong phòng khách và phòng ăn dẫn đầu đạt 1,17 triệu USD, tăng 19,5% so với cùng kỳ năm 2017.. Bàn là mặt hàng xuất khẩu chính với kim ngạch đạt 784 nghìn USD, chiếm tới 67,2% tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng đồ nội thất phòng khách vào phòng ăn. Ngoài ra còn một số mặt hàng khác như: Tủ, bàn ăn, kệ, tủ sách, kệ sách, kệ tivi, tủ búp phê…

Tiếp theo là mặt hàng ghế khung gỗ xuất khẩu với kim ngạch trong 8 tháng đầu năm 2018 đạt 881 nghìn USD, tăng 14,3% so với cùng kỳ năm 2017.

Đáng chú ý, mặt hàng đồ nội thất phòng ngủ xuất khẩu sang Nga với kim ngạch đạt 447,4 nghìn USD, tăng 139% so với cùng kỳ năm 2017, thị phần xuất khẩu của  mặt hàng này cũng tăng thêm 6 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm 2017. Trong đó, giường và bộ phận giường là mặt hàng xuất khẩu chính với kim ngạch chiếm tới 52% tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng đồ nội thất phòng ngủ.

Ngoài ra còn một số mặt hàng khác cũng xuất khẩu sang thị trường Nga trong tháng 8 tháng đầu năm 2017 như: đồ nội thất nhà bếp, đồ nội thất văn phòng, gỗ, ván và ván sàn, đồ gỗ mỹ nghệ...

Mặt hàng gỗ và sản phẩm gỗ xuất khẩu sang thị trường Nga tháng 8 và 8 tháng đầu năm 2018

 

Mặt hàng

Tháng 8/2018

So với tháng 7/2018 (%)

So với tháng 8/2017(%)

8 tháng

2018

So với 8

tháng 2017

Tỷ trọng 8 tháng

Năm 2018

Năm 2017

Tổng

273.828

29,1

142,2

3.129.749

38,6

100,0

100,0

Đồ nội thất phòng khách và phòng ăn

66.921

-41,7

147,5

1.168.074

19,5

37,3

43,3

Ghế khung gỗ

55.342

548,2

288,5

881.839

14,3

28,2

34,1

Đồ nội thất phòng ngủ

115.104

101,8

233,5

447.384

139,0

14,3

8,3

Đồ nội thất nhà bếp

570

-75,6

-97,8

100.904

70,2

3,2

2,6

Nguồn: Tính toán theo số liệu thống kê từ Tổng cục Hải quan

Nga nhập khẩu đồ nội thất bằng gỗ từ các thị trường trong tháng 7 và 7 tháng đầu năm 2018

 

Thị trường

Tháng 7/2018

(Nghìn USD)

So với tháng 6/2018 (%)

So với tháng 7/2017 (%)

 

7 tháng 2018 (Nghìn USD)

So với 7

tháng 2017 (%)

Tỷ trọng 7 tháng (%)

Năm 2018

Năm 2017

Tổng

45.725

15,3

12,8

283.446

10,1

100,0

100,0

Bêlarút

12.496

2,3

3,8

90.901

18,2

32,1

29,9

Italia

7.712

17,3

-1,3

45.815

-5,0

16,2

18,7

Trung Quốc

7.108

49,5

35,0

35.960

11,1

12,7

12,6

Ba Lan

5.292

29,1

93,6

26.922

73,8

9,5

6,0

Đức

2.782

28,6

1,6

15.020

-3,6

5,3

6,1

Malaysia

1.099

5,8

-29,9

8.253

-2,7

2,9

3,3

Việt Nam

640

-44,1

29,3

7.281

23,1

2,6

2,3

Lítva

1.365

66,5

64,9

5.924

6,2

2,1

2,2

Tây Ban Nha

614

-6,3

-51,1

4.566

-31,0

1,6

2,6

Slovakia

693

-4,9

79,1

4.314

25,2

1,5

1,3

Thổ Nhĩ Kỳ

391

-41,9

79,4

4.068

139,2

1,4

0,7

Ukraina

276

23,2

-32,0

3.617

-13,8

1,3

1,6

Rumani

1.072

91,8

124,3

3.571

-2,7

1,3

1,4

Serbia

729

12,2

191,6

3.178

21,3

1,1

1,0

áo

548

60,7

41,2

2.803

4,6

1,0

1,0

Inđônêxia

517

77,1

11,9

2.721

-2,5

1,0

1,1

Cộng Hoà Séc

372

1,4

6,9

2.700

-19,6

1,0

1,3

Pháp

198

-53,2

-33,8

2.163

-0,1

0,8

0,8

Anh

64

-67,7

-85,1

1.761

21,4

0,6

0,6

Látvia

39

-84,5

-78,7

1.272

48,3

0,4

0,3

Thuỵ Điển

239

97,5

23,8

1.166

-8,0

0,4

0,5

Estonia

54

80,0

92,9

985

163,4

0,3

0,1

Phần Lan

65

-8,5

-74,3

948

-34,9

0,3

0,6

Mỹ

237

109,7

2,6

876

-45,9

0,3

0,6

ấn Độ

99

-11,6

-37,7

756

-22,1

0,3

0,4

Bungari

122

48,8

18,4

604

-16,7

0,2

0,3

Bosnia and Herzegovina

70

-29,3

25,0

588

48,5

0,2

0,2

Armenia

18

-89,5

-64,0

460

84,0

0,2

0,1

Hà Lan

145

7,4

-45,9

441

-47,5

0,2

0,3

Thái Lan

78

62,5

143,8

436

-5,8

0,2

0,2

Đài Loan

59

15,7

-47,8

436

-40,5

0,2

0,3

Slovenia

18

-77,2

-78,3

434

-32,6

0,2

0,3

Bồ Đào Nha

121

266,7

9,0

389

-55,6

0,1

0,3

Thuỵ Sỹ

19

-34,5

90,0

378

-4,1

0,1

0,2

Đan Mạch

39

-53,0

-7,1

257

-8,9

0,1

0,1

Bỉ

42

-33,3

-47,5

223

-50,4

0,1

0,2

Nguồn: Trademap

Mặt hàng đồ nội thất bằng gỗ Nga nhập khẩu tháng 7 và 7 tháng đầu năm 2018

 

Mặt hàng

Tháng 7/2018

(Nghìn USD)

So với tháng 6/2018 (%)

So với tháng 7/2017 (%)

7 tháng

2018 (Nghìn USD)

So với 7 tháng 2017 (%)

Tỷ trọng 7 tháng (%)

Năm 2018

Năm 2017

Tổng

45.725

15,3

12,8

283.446

10,1

100,0

100,0

940360

20.875

9,1

8,4

133.825

8,6

47,2

47,9

940161+940169

8.933

19,7

18,3

54.271

5,5

19,1

20,0

940340

5.764

20,6

15,0

34.012

19,3

12,0

11,1

940330

5.140

31,5

15,7

31.469

13,6

11,1

10,8

940350

5.013

14,4

17,4

29.869

12,6

10,5

10,3

Nguồn: Trademap

Doanh nghiệp xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ hàng đầu sang Nga trong 8 tháng đầu năm 2018

STT

Doanh nghiệp xuất khẩu

Kim ngạch

1

Tổng Cty Pisico Bình Định - Cty Cổ Phần

458.713

2

Cty Cổ Phần Lâm Sản Nam Định

374.792

3

Cty TNHH Công Nghiệp Gỗ Grand Art ( Việt Nam)

350.708

4

Cty TNHH Scansia Pacific

241.726

5

Cty TNHH Đồ Gỗ Nghĩa Phát

227.743

6

Cty Cổ Phần Kỹ Nghệ Gỗ Tiến Đạt

219.979

7

Cty Cổ Phần Woodsland

122.685

8

Cty TNHH Gỗ Hằng Nghĩa

102.592

9

Cty TNHH Dewberry (Việt Nam)

80.637

10

Cty TNHH Kỹ Nghệ Gỗ Hoa Nét

75.404

11

Cty Cổ Phần Đồ Gỗ Nghĩa Sơn

57.542

12

Cty TNHH Shing Mark Vina.

45.334

13

Cty Trách Nhiệm Hữu Hạn Gia Nhiên

45.096

14

CN Cty TNHH Một Thành Viên Thương Mại Scancom Á Châu Tại Quy Nhơn

36.787

15

Cty TNHH Sản Xuất Thịnh Việt.

32.857

16

Cty TNHH Ván Ghép Sudima

31.835

17

Cty Cổ Phần Sơn Mài Hòn Ngọc Việt

31.635

18

Cty Trách Nhiệm Hữu Hạn Theodore Alexander Hcm

29.500

19

Cty cổ phần Kim Tín Gỗ Xanh

28.753

20

Cty TNHH Một Thành Viên Grand Wood (Việt Nam)

28.320

21

Cty Cổ Phần Lâm Nghiệp 19

27.901

22

Cty TNHH Một Thành Viên Chế Biến Gỗ Đông Hòa

27.269

23

Cty TNHH Toàn Gia Đạt

26.763

24

Cty TNHH Casarredo Manufacturing

26.114

25

Cty TNHH Sx-Tm & Xnk Thiên Minh

24.468

26

Cty Cổ Phần Phát Triển Nguyễn Hoàng

22.087

27

Cty Cổ Phần Phước Hưng

21.859

28

Cty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Hoàng Gia Việt Nam

21.150

29

Cty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Hữu Thịnh

19.620

30

Chi Nhánh Công Ty Cổ Phần Mặt Trời Nha Trang

17.994

Số liệu thống kê chỉ sử dụng để tham khảo

Trung tâm Thông tin Công nghiệp và Thương mại.