logo

Kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam sang thị trường Canada tăng chậm

Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam tháng 8/2018 sang thị trường Canada ước đạt 13,8 triệu USD, tăng 9,7% so với tháng trước, tăng 1,3% so với cùng kỳ năm 2017. Lũy kế đến hết tháng 8/2018, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này sang thị trường Canada đạt 103,8 triệu USD, tăng 2% so với cùng kỳ năm ngoái.

Nhu cầu nhập khẩu đồ nội thất bằng gỗ tại Canada và cơ hội cho thị trường Việt Nam

Canada là một quốc gia có nền kinh tế nằm trong tốp đầu thế giới, tuy nhiên gần đây, Canada liên tục phải đối mặt với nhiều nguy cơ kìm hãm tốc độ tăng trưởng kinh tế. Từ căng thẳng thương mại với Mỹ, thị trường bất động sản giảm mạnh, đến việc giá các sản phẩm dịch vụ tăng mạnh.

Trong bối cảnh ngành công nghiệp nội thất nước này giảm sản xuất trong nước do không thể cạnh tranh được với các thị trường nước ngoài có lợi thế chi phí rẻ hơn, trong đó có Việt Nam.

Bên cạnh đó, ngay khi Hiệp định Đối tác Chiến lược Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) có hiệu lực, nhiều dòng thuế sẽ giảm về 0%. Trong khi Việt Nam và Canada đều là thành viên của CPTPP.

Canada là quốc gia có ngành công nghiệp gỗ rất mạnh với sản lượng lên tới 600 triệu m3/năm. Bởi vậy, cơ hội nhập khẩu gỗ nguyên liệu từ Canada để sản xuất và đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm gỗ là rất lớn nếu các doanh nghiệp tận dụng tốt những ưu đãi thuế quan từ CPTPP.

Thị trường bất động sản giảm là một trong những nguyên nhân chính làm giảm nhu cầu đồ nội thất tại thị trường Canada trong những tháng gần đây. Theo đó, nhu cầu nhập khẩu đồ nội thất bằng gỗ tại thị trường này đang có xu hướng chậm lại. Theo số liệu từ Cơ quan thống kê Canada, trị giá nhập khẩu đồ nội thất bằng gỗ của Canada trong tháng 6/2018 đạt 187,4 triệu USD, giảm 3% so với tháng trước, giảm 3,9% so với tháng 6/2017. Lũy kế đến hết tháng 6/2018, trị giá nhập khẩu đồ nội thất bằng gỗ của Canada đạt 1,05 tỷ USD, tăng 3,9% so với cùng kỳ năm 2017. Canada nhập khẩu đồ nội thất bằng gỗ chủ yếu từ một số thị trường chính như: Trung Quốc, Mỹ, EU và Việt Nam. Trong đó, đáng chú ý trị giá nhập khẩu từ EU và Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng cao. Canada giảm thị phần nhập khẩu từ hai thị trường cung cấp lớn nhất là Trung Quốc và Mỹ, nhưng tăng thị phần nhập khẩu đồ nội thất bằng gỗ từ thị trường EU và Việt Nam. Điều này cho thấy, các sản phẩm nội thất bằng gỗ của Việt Nam đã và đang đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng tại thị trường Canada.

Với nhu cầu nhập khẩu lớn đồ nội thất bằng gỗ tại Canada, thì các sản phẩm nội thất bằng gỗ của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường này vẫn còn hạn chế, do tính cạnh tranh chưa cao vì các yếu tố về giá cả, mẫu mã, chất lượng và khoảng cách địa lý.

Để đẩy mạnh xuất khẩu đồ nội thất bằng gỗ sang thị trường Canada, các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam cần chú ý, người Canada đánh giá cao độ bền của sản phẩm, mẫu mã và các sản phẩm nội thất nhỏ gọn, đa năng và vật liệu thân thiện với môi trường là xu hướng hiện tại của thị trường này. Cùng với đó, các nhà xuất khẩu phải tuân thủ các quy định nghiêm ngặt của Canada về tính dễ cháy và phải xuất trình giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật để chứng minh việc khử trùng thích hợp cho một số sản phẩm gỗ nhất định.

Tình hình xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ sang thị trường Canada

Theo số liệu thống kê từ Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam sang thị trường Canada trong tháng 7/2018 đạt 12,6 triệu USD, giảm 8,5% so với tháng trước, giảm 6,0% so với cùng kỳ năm 2017. Lũy kế đến hết tháng 7/2018, kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ tới thị trường Canada đạt 90 triệu USD, tăng 2,1% so với cùng kỳ năm 2017.

Mặt hàng xuất khẩu: Mặt hàng đồ nội thất bằng gỗ là mặt hàng chính trong cơ cấu mặt hàng gỗ và sản phẩm gỗ xuất khẩu sang thị trường Canada trong 7 tháng đầu năm 2018. Kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này đạt 81,95 triệu USD, giảm nhẹ so với cùng kỳ năm 2017, chiếm tới 91,1% tổng kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ sang thị trường Canada. Chỉ có mặt hàng ghế khung gỗ và đồ nội thất nhà bếp có kim ngạch xuất khẩu tăng, còn lại các mặt hàng khác trong cơ cấu mặt hàng đồ nội thất bằng gỗ có kim ngạch giảm.

+ Kim ngạch xuất khẩu ghế khung gỗ trong tháng 7/2018 đạt 2,8 triệu USD, tăng 17,8% so với tháng trước, tăng 16,4% so với cùng kỳ năm ngoái. Trong 7 tháng đầu năm 2018, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này đạt 18,6 triệu USD, tăng 8% so với cùng kỳ năm ngoái.

+ Mặt hàng đồ nội thất nhà bếp xuất khẩu sang thị trường Canada với kim ngạch đạt tốc độ tăng trưởng cao trong 7 tháng đầu năm 2018. Kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này đạt 3,5 triệu USD, tăng 77,5% so với cùng kỳ năm 2017. Bàn và tủ bếp là hai mặt hàng xuất khẩu chính trong cơ cấu mặt hàng đồ nội thất nhà bếp, kim ngạch xuất khẩu hai mặt hàng này chiếm 88,1% tổng kim ngạch xuất khẩu đồ nội thất nhà bếp.

Đáng chú ý, ngoài xuất khẩu mặt hàng đồ nội thất bằng gỗ, hai mặt hàng gỗ, ván và ván sàn; Cửa gỗ xuất khẩu với kim ngạch đạt tốc độ tăng trưởng rất cao trong 7 tháng đầu năm 2018.

Mặt hàng gỗ và sản phẩm gỗ chính xuất khẩu sang Canada trong tháng 7 và 7 tháng đầu năm 2018

Mặt hàng

Tháng 7/2018

(nghìn USD)

So với tháng 6/2018 (%)

So với tháng 7/2017 (%)

7 tháng 2018

(nghìn USD)

So với 7 tháng 2017 (%)

Tỷ trọng 7 tháng

Năm 2018 (%)

Năm 2017 (%)

Tổng

12.582

-8,5

-6,0

89.973

2,1

100,0

100,0

Đồ nội thất bằng gỗ

11.755

-5,0

-7,8

81.948

-0,8

91,1

93,7

Đồ nội thất phòng ngủ

4.931

-12,8

-10,8

31.400

-2,1

34,9

36,4

Đồ nội thất phòng khách và phòng ăn

3.093

-1,7

-23,1

24.746

-8,9

27,5

30,8

Ghế khung gỗ

2.760

17,8

16,4

18.565

8,0

20,6

19,5

Đồ nội thất văn phòng

693

-8,8

13,2

3.722

-11,8

4,1

4,8

Đồ nội thất nhà bếp

279

-40,7

30,2

3.515

77,5

3,9

2,2

Gỗ,ván và ván sàn

199

-57,6

137,0

2.742

103,0

3,0

1,5

Cửa gỗ

132

-52,1

98,5

1.240

21,5

1,4

1,2

Nguồn: Tính toán từ số liệu của Tổng cục Hải quan

Mặt hàng đồ nội thất gỗ Canada nhập khẩu trong tháng 6 và 6 tháng đầu năm 2018

 

 

Mặt hàng

Tháng 6/2018

(Nghìn USD)

So với tháng 5/2018 (%)

So với tháng 6/2017 (%)

6 tháng 2018

(Nghìn USD)

So với 6 tháng 2017 (%)

Tỷ trọng 6 tháng

Năm

2018 (%)

Năm

2017 (%)

Tổng

187.400

-3,0

-3,9

1.053.202

3,9

100,0

100,0

940161+940169

72.743

-6,4

-5,3

414.073

0,6

39,3

40,6

940360

56.497

1,5

-10,4

320.185

4,8

30,4

30,1

940350

33.104

-2,3

2,3

179.634

5,4

17,1

16,8

940330

11.709

-12,7

9,6

71.685

8,6

6,8

6,5

940340

13.347

6,4

11,1

67.625

12,1

6,4

6,0

Nguồn: Cơ quan thống kê Canada

Nhập khẩu đồ nội thất gỗ của Canada trong tháng 6 và 6 tháng đầu năm 2018

 

Thị trường

Tháng 6/2018

(Nghìn USD)

So với tháng 5/2018 (%)

So với tháng 6/2017(%)

6 tháng

2018

(Nghìn USD)

So với 6 tháng 2017 (%)

Tỷ trọng 6 tháng

Năm 2018 (%)

Năm 2017 (%)

Tổng

187.400

-3,0

-3,9

1.053.202

3,9

100,0

100,0

Trung Quốc

69.144

-1,8

-8,9

373.225

2,9

35,4

35,8

Mỹ

45.916

0,8

-4,1

258.135

-4,0

24,5

26,5

EU

30.553

-9,7

1,7

173.339

11,8

16,5

15,3

Italia

9.833

1,4

1,4

55.306

12,9

5,3

4,8

Ba Lan

8.980

-15,1

7,5

51.581

19,8

4,9

4,2

Đức

2.930

-9,6

11,8

15.707

25,9

1,5

1,2

Lítva

2.491

-14,4

18,3

13.010

9,5

1,2

1,2

Bồ Đào Nha

978

-32,9

15,9

6.997

26,9

0,7

0,5

Slovakia

1.175

11,1

-4,9

6.357

-18,2

0,6

0,8

Rumani

844

-29,2

-28,7

4.769

-21,5

0,5

0,6

Thuỵ Điển

542

-15,4

3,7

3.703

13,1

0,4

0,3

Cộng Hoà Séc

473

-18,8

-63,9

3.344

-20,5

0,3

0,4

Đan Mạch

493

-41,5

43,7

2.607

8,5

0,2

0,2

Pháp

384

-20,9

33,4

2.451

43,5

0,2

0,2

Tây Ban Nha

365

141,8

-53,1

1.720

-32,0

0,2

0,2

Anh

165

19,7

-31,6

1.106

16,3

0,1

0,1

Việt Nam

21.479

-2,4

-1,2

126.027

9,1

12,0

11,4

Malaysia

5.185

1,5

-7,2

31.699

3,4

3,0

3,0

Mêhicô

3.498

10,5

-1,5

19.559

-9,7

1,9

2,1

Inđônêxia

2.306

-25,8

-8,8

15.324

5,3

1,5

1,4

ấn Độ

2.091

0,8

2,9

12.586

4,7

1,2

1,2

Braxin

1.408

-28,6

-7,7

10.754

43,2

1,0

0,7

Đài Loan

970

-21,3

24,5

7.378

20,7

0,7

0,6

Thái Lan

1.210

2,2

23,2

6.479

4,0

0,6

0,6

Campuchia

916

-21,5

165,6

4.589

428,2

0,4

0,1

Na Uy

526

97,7

20,4

2.419

26,2

0,2

0,2

Nga

442

8,0

52,3

2.273

26,9

0,2

0,2

Canada TN

234

-44,1

185,8

1.826

203,5

0,2

0,1

Thuỵ Sỹ

48

-80,8

34,8

1.110

114,5

0,1

0,1

Philipine

161

-15,7

-44,1

1.021

-29,2

0,1

0,1

Bosnia- Hercegovina

190

11,0

13,0

962

14,0

0,1

0,1

Hồng Kông

210

149,7

340,9

821

97,2

0,1

0,0

Thổ Nhĩ Kỳ

137

-1,2

15,6

788

34,1

0,1

0,1

Australia

93

18,8

-27,1

397

122,0

0,0

0,0

Nguồn: Cơ quan thống kê Canada

 

Doanh nghiệp xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ hàng đầu sang thị trường Canada trong 7 tháng đầu năm 2018

STT

Doanh nghiệp xuất khẩu

7 tháng năm 2018 (Nghìn USD)

1

Cty TNHH Gỗ Hảo Hảo

4.039

2

Cty Cổ Phần Poh Huat Vn

2.975

3

Cty TNHH Doanh Đức

2.697

4

Cty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Miền Quê

2.312

5

Cty TNHH Minh Thành

1.926

6

Cty TNHH Công Nghiệp Gỗ Kaiser 1 (Việt Nam)

1.850

7

Cty TNHH Woodpark Furniture Việt Nam

1.781

8

Cty TNHH Timberland

1.751

9

Cty TNHH Kỹ Nghệ Gỗ Hoa Nét

1.612

10

Cty Cổ PHầN Woodsland

1.547

11

Cty TNHH Sản Xuất Thịnh Việt.

1.440

12

Cty Trách Nhiệm Hữu Hạn Great Veca Việt Nam

1.439

13

Cty TNHH Nội Thất Vạn Thịnh Phát

1.336

14

Cty TNHH Việt Thịnh Furniture

1.289

15

Cty TNHH Hoàng Anh Quy Nhơn

1.225

16

Cty TNHH Quảng Hưng

1.161

17

Cty Cổ Phần Green River Furniture

1.009

18

Cty TNHH Shing Mark Vina.

990

19

Cty TNHH Công Nghiệp KING JADE Việt Nam

954

20

Cty TNHH Thương Mại - Sản Xuất Gỗ Tân Nhật

948

21

Cty TNHH Danh ưu

942

22

Cty TNHH Foliot Việt Nam

912

23

Cty TNHH ĐứC THàNH

891

24

Cty Trách Nhiệm Hữu Hạn Đồ Gỗ Nghĩa Tín

860

25

Cty TNHH Đông Lực Quốc Tế

845

26

Cty TNHH MORI SHIGE

842

27

Cty TNHH IMG VIệT NAM

796

28

Cty TNHH Trang Trí Nội Thất Chấn Hưng

775

29

Cty TNHH Timber Industries

752

30

Cty TNHH Lợi Oai

727

Số liệu thống kê sơ bộ, chỉ sử dụng để tham khảo

Trung tâm Xúc tiến thương mại.