logo

Xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ thu về hơn 5,5 tỷ USD trong 8 tháng

Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam trong tháng 8/2018 ước đạt 730 triệu USD, nâng kim ngạch xuất khẩu chung trong 8 tháng đầu năm 2018 ước đạt 5,59 tỷ USD, tăng 13,3% so với cùng kỳ năm 2017. Trong đó, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gỗ ước đạt 3,89 tỷ USD, tăng 6,0% so với cùng kỳ năm 2017.

Căng thẳng thương mại Mỹ - Trung ảnh hưởng tiêu cực tới kinh tế thế giới. Việc áp thuế qua lại giữa hai nền kinh tế hàng đầu thế giới sẽ tác động tiêu cực, lan toả dần từ thương mại sang sản xuất của các nước, trong đó có Việt Nam.

Đối với ngành gỗ, căng thẳng thương mại Mỹ-Trung Quốc hiện chưa có tác động rõ nét tới gỗ và sản phẩm gỗ xuất khẩu của Việt Nam, tốc độ tăng trưởng của ngành gỗ vẫn rất khả quan. Nhiều cơ hội đẩy mạnh xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ trong thời gian tới như:

Cơ hội mở rộng thị phần xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ tại Mỹ khi hàng xuất khẩu của Trung Quốc bị hạn chế.

Dòng vốn FDI có khả năng tăng thêm, khi nhiều nước dịch chuyển từ các nước sang Việt Nam.

Về tác động tỷ giá, tỷ giá đồng USD tăng so với VND sẽ rất tốt cho xuất khẩu.

Nhiều doanh nghiệp trong ngành gỗ đã có đơn hàng xuất khẩu đến hết năm. Điểm đáng chú ý trong ngành gỗ năm nay là tiếp tục có thêm nhiều đơn hàng của các khách hàng châu Âu và Mỹ chuyển từ Trung Quốc sang Việt Nam.

Nhu cầu nhập khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam tại các thị trường chính vẫn tiếp tục tăng khả quan. Trong đó, đáng chú ý một số thị trường xuất khẩu trọng điểm như:

+ Mỹ: Theo số liệu từ Ủy Ban Thương mại Quốc tế Mỹ, trị giá nhập khẩu đồ nội thất bằng gỗ của Mỹ trong nửa đầu năm 2018 đạt 9,4 tỷ USD, tăng 6,3% so với cùng kỳ năm 2017. Trong đó, Mỹ nhập khẩu đồ nội thất chủ yếu từ một số thị trường chính như: Trung Quốc, Việt Nam, EU. Đáng chú ý, Mỹ tăng mạnh nhập khẩu đồ nội thất bằng gỗ từ thị trường EU trong nửa đầu năm 2018. Thị phần nhập khẩu từ Việt Nam vẫn còn hạn chế trong tổng nhập khẩu của Mỹ. Đây là cơ hội để các doanh nghiệp xuất khẩu mặt hàng này mở rộng thị phần trong thời gian tới.

+ Nhật Bản: Theo số liệu thống kê  từ  Cơ quan Hải quan Nhật Bản, trị giá  nhập khẩu đồ nội thất bằng gỗ giảm cả về lượng và trị giá trong nửa đầu năm 2018. Trong đó, Việt Nam là thị trường cung cấp lớn thứ hai mặt hàng này vào Nhật Bản, có lượng và trị giá tăng nhẹ.  Đáng chú ý, hàng  nội thất trước đây chủ yếu do công  ty trong nước và thị trường Trung Quốc cung cấp. Tuy nhiên, những năm gần đây,  do nguồn nguyên liệu thiếu, đồng thời chi phí nhân công cao, Nhật Bản đã chuyển hướng tăng nhập khẩu đồ nội thất gỗ từ các thị trường khác có chi phí thấp, chất lượng đảm bảo phù hợp với nhu cầu tiêu dùng tại thị trường Nhật Bản, trong đó có  thị trường Việt Nam. Đây là cơ hội cho các doanh nghiệp ngành gỗ Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu sang Nhật Bản.

+ EU: Theo số liệu thống kê từ Eurostats, trong tháng 5/2018 trị giá nhập khẩu đồ nội thất bằng gỗ của EU cả trong và ngoài khối đạt 1,74 tỷ Eur (tương đương với 1,97 tỷ USD), tăng 9,8% so với tháng trước, giảm 1,7% so với cùng kỳ năm 2017. Lũy kế đến hết tháng 5/2018, trị giá nhập khẩu đồ nội thất của EU đạt 8,53 tỷ Eur (tương đương với 9,66 tỷ USD), tăng 0,9% so với cùng kỳ năm 2017. Trong đó, nhập khẩu đồ nội thất từ các thị trường ngoài EU đạt 2,47 tỷ Eur (tương đương với 2,8 tỷ USD), giảm 2,4% so với cùng kỳ năm 2017. Việt Nam mặc dù là thị trường cung cấp lớn thứ hai mặt hàng đồ nội thất bằng gỗ tới thị trường EU nhưng trị giá nhập khẩu từ Việt Nam chỉ chiếm 14,2% tổng nhập khẩu ngoài EU và chiếm 4,1% tổng nhập khẩu cả trong và ngoài của EU. Trong những năm gần đây, mặc dù kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam sang thị trường EU đạt gần 800 triệu USD mỗi năm, yuy nhiên, tốc độ tăng trưởng của ngành gỗ sang thị trường này vẫn còn thấp. Mặt hàng đồ nội thất bằng gỗ là mặt hàng chính xuất khẩu sang thị trường EU, nhưng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ so với nhu cầu nhập khẩu từ thị trường ngoài khối của EU, chứ chưa tính tới thị trường nội khối. Theo đó, cơ hội tăng thị phần mở rộng thị trường sang khu vực EU là rất lớn.

Tình hình xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ

Theo số liệu thống kê từ Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ trong tháng 7/2018 đạt 730,3 triệu USD, giảm 2,6% so với tháng trước, tăng 22,0% so với tháng 7/2017. Trong đó, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gỗ trong tháng 7/2018 đạt 506,1 triệu USD, giảm 1,5% so với tháng trước, tăng 8,7% so với cùng kỳ năm 2017. Lũy kế đến hết tháng 7/2018, kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam đạt 4,86 tỷ USD, tăng 13,7% so với cùng kỳ năm 2017. Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gỗ đạt 3,38 tỷ USD, tăng 6,9% so với cùng kỳ năm 2017.

Mặt hàng xuất khẩu: Mặt hàng đồ nội thất bằng gỗ là mặt hàng xuất khẩu chính trong 7 tháng đầu năm 2018, với kim ngạch xuất khẩu 3 tỷ USD, tăng 6,9% so với cùng kỳ năm 2017. Hầu hết các mặt hàng đồ nội thất bằng gỗ xuất khẩu đều có kim ngạch tăng, trừ mặt hàng đồ nội thất văn phòng.

Trong cơ cấu mặt hàng đồ nội thất bằng gỗ xuất khẩu thì mặt hàng đồ nội thất nhà bếp có kim ngạch xuất khẩu đạt tốc độ tăng trưởng cao. Trong 7 tháng đầu năm 2018, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này đạt 166,2 triệu USD, tăng 28,2% so với cùng kỳ năm 2017. Cơ hội cho các doanh nghiệp xuất khẩu mặt hàng này trong thời gian tới, khi đối thủ cạnh tranh lớn nhất là Trung Quốc đang bị Mỹ đe dọa áp thuế chống bán phá giá với gói 200 tỷ USD cho 5.900 dòng sản phẩm trong đó có mặt hàng đồ nội thất gỗ. Cùng với đó, thu nhập hộ gia đình và đô hóa trên thế giới ngày càng tăng thúc đẩy sự tăng trưởng trong nhu cầu đồ nội thất nhà bếp trên thị trường toàn cầu.

Trong 7 tháng đầu năm 2018, kim ngạch xuất khẩu đồ nội thất văn phòng đạt 166,4 triệu USD, giảm 13% so với cùng kỳ năm 2017. Theo số liệu thống kê từ Trademap, trong 4 tháng đầu năm 2018, trị giá nhập khẩu đồ nội thất văn phòng toàn cầu đạt 904 triệu USD, giảm 4,8% so với cùng kỳ năm 2017. Nhu cầu đối với đồ nội thất văn phòng từ thị trường lớn nhất toàn cầu là Mỹ giảm mạnh. Chính sách thương mại của chính quyền Tổng thống Mỹ Donald Trump chính là rủi ro lớn nhất của kinh tế toàn cầu, kéo theo những tác động tiêu cực lên niềm tin, tâm lý doanh nghiệp và làm thay đổi định hướng hoạt động đầu tư trong tương lai, là nguyên nhân chính khiến nhu cầu nhập khẩu đồ nội thất văn phòng trên toàn cầu có xu hướng giảm.

Bên cạnh đó, nhu cầu đối với đồ nội thất văn phòng lại tăng mạnh từ các thị trường châu Âu như: Đức, Pháp, Thụy Sỹ, Hà Lan, Na Uy.

Mặt hàng đồ nội thất văn phòng vẫn còn nhiều cơ hội phát triển, do kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vẫn còn quá thấp so với nhu cầu nhập khẩu lên tới hàng tỷ USD mỗi năm. Theo số liệu thống kê từ Trademap, trị giá nhập khẩu đồ nội thất văn phòng trên toàn cầu trong giai đoạn năm (2013-2017) trung bình mỗi năm trên 3,4 tỷ USD, với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 0,5%/năm.

Ngoài ra còn một số mặt hàng khác cũng xuất khẩu trong 7 tháng đầu năm 2018 như: Dăm gỗ; gỗ,ván và ván sàn; cửa gỗ, gỗ mỹ nghệ...

Mặt hàng gỗ và sản phẩm gỗ xuất khẩu chính trong tháng 7 và 7 tháng đầu năm 2018  

 

 

Mặt hàng

Tháng 7/2018 (Nghìn USD)

So với T6/2018 (%)

 

So với T7/2017 (%)

 

7 tháng 2018 (Nghìn USD)

So với 7 tháng

2017 (%)

Tỷ trọng 7 tháng (%)

Năm 2018

Năm 2017

Tổng

730.257

-2,6

22,0

4.855.158

14,1

100,0

100,0

Đồ nội thất bằng gỗ

455.310

-0,5

11,1

2.990.502

6,9

61,6

65,7

Đồ nội thất phòng khách và phòng ăn

144.105

-2,2

13,6

965.770

8,7

19,9

20,9

Đồ nội thất phòng ngủ

149.865

-0,1

8,8

944.879

2,6

19,5

21,6

Ghế khung gỗ

110.249

0,3

13,5

747.282

12,0

15,4

15,7

Đồ nội thất văn phòng

26.113

3,9

-8,9

166.414

-13,0

3,4

4,5

Đồ nội thất nhà bếp

24.978

-0,6

27,8

166.157

28,2

3,4

3,0

Dăm gỗ

105.301

-4,0

73,3

735.866

19,2

15,2

14,5

Gỗ, ván và ván sàn

97.631

-6,9

24,4

663.847

23,3

13,7

12,7

Cửa gỗ

1.667

-35,9

8,3

12.248

-0,6

0,3

0,3

Đồ gỗ mỹ nghệ

1.453

15,8

1,5

9.666

-5,5

0,2

0,2

Nguồn: Tính toán từ số liệu của Tổng cục Hải quan

Thị trường xuất khẩu: Hầu hết xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ tới các thị trường chính đều có kim ngạch tăng. Dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu là thị trường Mỹ, Mỹ là một thị trường xuất khẩu vô cùng quan trọng và Việt Nam hiện đang được hưởng lợi lớn trong quan hệ thương mại với Mỹ do có giá trị xuất siêu lớn sang thị trường này.

Trong tháng 7/2018, kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam sang thị trường Mỹ đạt 332,5 triệu USD, giảm 0,3% so với tháng trước, tăng 22,2% so với cùng kỳ năm 2017. Trong 7 tháng đầu năm 2017, kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ sang thị trường này đạt 2,03 tỷ USD, tăng 13,9% so với cùng kỳ năm 2017. Cán cân thương mại gỗ và sản phẩm gỗ giữa hai nước đang có lợi cho Việt Nam.  Xuất khẩu mặt hàng này vào Mỹ  đã tăng trưởng mạnh kể từ sau khi Hiệp định Thương mại song phương Việt - Mỹ có hiệu lực. Triển vọng xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ sang thị trường Mỹ tiếp tục khả quan trong thời gian tới. Cuộc chiến thương mại Mỹ -Trung Quốc vẫn tiếp tục leo  thang và chưa có hồi kết, cơ hội cho ngành gỗ tăng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này.

Tiếp theo là thị trường Trung Quốc với kim ngạch xuất khẩu trong 7 tháng đầu năm 2018 đạt 630,6 triệu USD, tăng 0,5% so với cùng kỳ năm 2017. Tốc độ tăng trưởng của ngành gỗ sang thị trường Trung Quốc đang có dấu hiệu chững lại. Nguyên nhân chính là do, tăng trưởng của kinh tế Trung Quốc chững lại trong quý II/2018 dưới tác động của chính sách hạn chế rủi ro nợ, nhịp độ tăng trưởng sản lượng công nghiệp trong tháng 6/2018 cũng giảm xuống mức thấp nhất trong hai năm qua, một dấu hiệu đáng lo ngại trong bối cảnh cuộc chiến thương mại với Mỹ có nguy cơ gây thiệt hại cho hoạt động xuất khẩu của Trung Quốc.

Kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ sang thị trường Nhật Bản đạt 620,2 triệu USD, tăng 6,1% so với 7 tháng đầu năm 2017. Nhật Bản là thị trường nhập khẩu lớn thứ ba của Việt Nam. Kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ sang thị trường Nhật Bản đã tăng trưởng khả quan trong những năm qua. Tốc độ tăng trưởng của ngành gỗ sang thị trường Nhật Bản chưa cao, điều này cho thấy ngành gỗ vẫn chưa phát huy được hết tiềm năng. Những năm gần đây, do nguồn nguyên liệu thiếu, đồng thời chi phí nhân công cao, Nhật Bản đã chuyển hướng tăng nhập khẩu đồ nội thất gỗ từ các thị trường khác có chi phí thấp, chất lượng đảm bảo phù hợp với nhu cầu tiêu dùng tại thị trường Nhật Bản, trong đó có thị trường Việt Nam. Đây là cơ hội cho các doanh nghiệp ngành gỗ Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu sang Nhật Bản.

Xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ tới các thị trường trong tháng 7 và 7 tháng đầu năm 2018

Thị trường

Tháng 7/2018 (Nghìn USD)

So với

tháng 6/2018(%)

So với

tháng 7/2017(%)

7 tháng 2018 (Nghìn USD)

So với 7

tháng 2017(%)

Tỷ trọng 7 tháng (%)

Năm 2018

Năm 2017

Tổng

730.257

-2,6

22,0

4.855.158

14,1

100,0

100,0

Mỹ

332.541

-0,3

22,2

2.028.047

13,9

41,8

41,8

Trung Quốc

79.612

-16,3

10,1

630.565

0,5

13,0

14,8

Nhật Bản

94.492

6,8

16,4

620.163

6,1

12,8

13,7

Hàn Quốc

87.707

2,5

64,8

547.397

54,6

11,3

8,3

EU

52.390

-7,2

9,6

460.975

3,3

9,5

10,5

Anh

21.911

-3,2

1,4

164.497

-0,9

3,4

3,9

Pháp

8.830

-5,4

15,9

72.434

23,5

1,5

1,4

Đức

5.597

-5,3

4,8

58.642

-8,9

1,2

1,5

Hà Lan

4.160

-14,2

-5,8

44.556

-1,1

0,9

1,1

Bỉ

2.221

-33,3

18,7

20.972

21,5

0,4

0,4

Tây Ban Nha

1.631

-17,5

35,2

18.311

5,5

0,4

0,4

Italia

749

-42,6

18,3

16.131

0,0

0,3

0,4

Ai Len

2.069

-0,5

23,2

15.088

18,9

0,3

0,3

Thuỵ Điển

1.429

82,7

37,3

14.260

-14,9

0,3

0,4

Đan Mạch

1.797

-1,3

17,3

14.073

10,4

0,3

0,3

Ba Lan

774

-40,4

119,7

9.701

28,8

0,2

0,2

Hy Lạp

16

-88,9

-51,8

2.234

-21,4

0,0

0,1

Australia

16.759

-4,8

13,6

101.056

14,5

2,1

2,1

Canada

12.582

-8,5

-6,0

89.973

2,1

1,9

2,1

Malaysia

9.299

-20,4

146,6

61.596

114,1

1,3

0,7

Đài Loan

4.658

-18,8

-2,9

37.177

10,9

0,8

0,8

ấn Độ

4.490

12,1

-7,5

31.917

-1,6

0,7

0,8

Lào

4.486

-24,7

2762,8

21.789

1911,8

0,4

0,0

Thái Lan

3.590

0,1

76,8

20.638

70,2

0,4

0,3

ả Rập Xê út

2.153

-20,5

24,4

15.908

34,3

0,3

0,3

UAE

1.613

-15,9

-28,5

13.829

-3,0

0,3

0,3

New Zealand

3.354

77,7

2,1

13.838

2,1

0,3

0,3

Singapore

1.988

10,3

44,1

12.973

22,6

0,3

0,2

Philipine

1.239

-1,4

119,7

10.140

59,5

0,2

0,1

Thổ Nhĩ Kỳ

429

-61,4

-78,0

8.936

7,8

0,2

0,2

Chilê

1.776

18,1

-3,4

8.472

-5,8

0,2

0,2

Inđônêxia

1.334

24,4

34,0

7.629

51,1

0,2

0,1

Mêhicô

1.317

-3,7

153,3

7.608

70,0

0,2

0,1

Campuchia

1.193

-17,8

49,4

7.597

73,4

0,2

0,1

Puerto Rico

1.370

9,3

72,3

6.909

59,4

0,1

0,1

Nam Phi

1.356

4,4

158,3

5.861

21,9

0,1

0,1

Hồng Kông

867

-43,0

-47,9

5.223

-45,2

0,1

0,2

Ixraen

529

3,8

14,4

3.901

70,8

0,1

0,1

Myanma

298

-58,8

-49,6

3.880

-37,0

0,1

0,1

Kô-eot

456

-50,1

-58,9

3.610

-32,9

0,1

0,1

Andora

168

257,3

-89,6

3.325

-74,2

0,1

0,3

Nga

212

-35,7

101,8

2.856

33,1

0,1

0,1

Na Uy

227

62,8

-57,9

2.216

-28,3

0,0

0,1

Achentina

215

-58,3

-41,5

1.938

1,1

0,0

0,0

Pakixtan

999

175,6

2266,3

1.852

-69,5

0,0

0,1

Braxin

429

86,1

91,0

1.721

3,4

0,0

0,0

Qata

180

77,2

-3,5

1.571

45,6

0,0

0,0

Ai Cập

216

-35,2

95,6

1.560

27,6

0,0

0,0

Thuỵ Sỹ

39

34,8

20,1

1.378

144,8

0,0

0,0

Bờ Biển Ngà

23

-80,4

-92,5

1.365

24,8

0,0

0,0

Uzbekistan

266

-0,7

23,3

1.332

-16,7

0,0

0,0

Baren

179

-12,8

-24,4

1.294

10,7

0,0

0,0

Oman

269

153,7

265,3

1.164

365,8

0,0

0,0

Gioocdani

190

240,8

72,7

1.064

27,8

0,0

0,0

Marôc

264

-13,8

794,9

992

104,9

0,0

0,0

Bănglađet

36

-47,2

-92,0

977

-36,6

0,0

0,0

Jamaica

193

-36,3

780,6

875

73,0

0,0

0,0

Trinidad & Tobago

124

-60,1

-38,9

838

99,6

0,0

0,0

Pêru

163

-4,6

-4,5

737

54,0

0,0

0,0

Kazakhstan

19

1139,2

0,7

728

256,9

0,0

0,0

Côlombia

105

20,1

41,7

711

16,3

0,0

0,0

Panama

99

-23,1

-70,6

665

-43,8

0,0

0,0

Côtxta Rica

134

-7,9

99,5

590

-10,9

0,0

0,0

Nguồn: Tính toán từ số liệu của Tổng cục Hải quan

Doanh nghiệp xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ hàng đầu trong tháng 7 và 7 tháng đầu năm 2018

Doanh nghiệp xuất khẩu

Tháng 7/2018 (Nghìn USD)

7 tháng năm 2018 (Nghìn USD)

Cty TNHH Kỹ Nghệ Gỗ Hoa Nét

21.619

136.663

Cty TNHH Hào Hưng

19.166

127.309

Cty TNHH Shing Mark Vina.

10.413

66.850

Doanh Nghiệp Chế Xuất Nitori Việt Nam

8.494

61.353

Cty TNHH Công Nghiệp Gỗ Kaiser 1 (Việt Nam)

10.159

55.338

Cty TNHH Rk Resources

7.650

53.368

Cty TNHH Thanh Thành Đạt

6.384

51.649

Cty TNHH Một Thành Viên Grand Wood (Việt Nam)

8.083

50.081

Cty TNHH Rochdale Spears

8.328

48.165

Cty TNHH Một Thành Viên Năng Lượng An Việt Phát

7.785

46.230

Cty TNHH San Lim Furniture Việt Nam

7.034

45.643

Cty Trách Nhiệm Hữu Hạn Woodworth Wooden (Việt Nam)

7.959

43.895

Cty Cổ Phần Poh Huat Vn

6.941

40.838

Cty Cổ Phần Johnson Wood

7.057

40.321

Cty Trách Nhiệm Hữu Hạn Great Veca Việt Nam

6.051

38.028

Cty Cổ Phần Eastwood Energy

3.571

34.608

Cty TNHH Timber Industries

5.388

31.349

Cty Cổ Phần Woodsland

3.433

30.438

Cty TNHH sản xuất nguyên liệu giấy Việt Nhật Cái Lân

3.199

30.122

Cty TNHH Một Thành Viên Hào Hưng Quảng Ngãi

5.178

28.910

Cty Trách Nhiệm Hữu Hạn Theodore Alexander Hcm

4.173

28.229

Cty TNHH THươNG MạI - SảN XUấT Gỗ TâN NHậT

4.301

25.991

Cty Cổ Phần Green River Furniture

3.596

24.305

Cty TNHH Sản Xuất Thương Mại Vạn Lý

4.473

24.076

Cty TNHH White Feathers International

4.213

22.757

Cty TNHH Thanh Hòa

4.412

22.675

Cty Cổ Phần Lâm Sản Nam Định

1.238

22.636

Cty TNHH Sản Xuất Thương Mại Bình An Phú

2.591

22.629

Cty Cổ Phần Latitude Tree Việt Nam

3.021

21.331

Cty CP Lâm sản PISICO Quảng Nam

2.926

19.999

Cty Cổ Phần Đồng Nai

2.336

19.735

Xí Nghiệp Thắng Lợi - Chi Nhánh Cty Cổ Phần Phú Tài

2.347

19.441

Cty TNHH Koda Saigon

2.930

19.376

Cty TNHH Quế Lâm Phú Thọ

4.507

18.906

Cty Trách Nhiệm Hữu Hạn Home Voyage Việt Nam

3.027

18.614

Cty TNHH EIDAI Việt Nam

2.496

18.451

Cty TNHH Xuất Khẩu Uni

2.838

18.203

Cty TNHH SANG SHUN

2.895

18.069

Cty Cổ Phần Đồ Gỗ Phúc Thắng

2.603

17.997

Cty Cổ Phần Sản Xuất - Thương Mại - Dịch Vụ Tân Mỹ

4.885

17.834

Cty CP Kỹ Nghệ Gỗ Việt

2.621

17.834

Cty TNHH Đức Hải

2.298

17.576

Cty TNHH Thành Nghiệp

2.795

17.542

Cty TNHH Bắc Hoằng

2.642

17.428

Cty TNHH Sản Xuất Đồ Mộc Chien Việt Nam

3.086

17.294

Cty TNHH Hòa Bình

2.198

17.081

Cty TNHH Chế Biến Lâm Sản - Dăm Gỗ Vina

2.439

16.934

Cty Cổ Phần Hưng Vượng

2.694

16.778

Cty TNHH Mtv Gỗ Khang Đạt (Việt Nam)

3.183

16.557

Cty TNHH Timberland

2.450

16.457

Cty TNHH Thành Phú Phát

3.081

16.258

Cty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Miền Quê

3.224

16.132

Cty Cổ Phần Cảng Thái Hưng

2.526

15.539

Cty Cổ Phần Greatree Industrial

1.684

14.891

Cty TNHH Minh Thành

2.096

14.860

Cty TNHH Gỗ Hảo Hảo

3.116

14.838

Cty TNHH Đầu Tư Phát Triển Lâm - Nông Nghiệp Việt Nam

1.684

14.829

Cty TNHH Thương Mại Tân Hoàng Gia

2.125

14.549

Số liệu thống kê sơ bộ, chỉ sử dụng để tham khảo

Tình hình xuất khẩu sản phẩm gỗ trong tuần từ ngày 14/8/2018 đến 21/8/2018

Theo số liệu thống kê sơ bộ, kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ trong tuần đạt 182,4 triệu USD, giảm 5,1% so với tuần trước. Trong đó, kim ngạch xuất khẩu đồ nội thất bằng gỗ với kim ngạch đạt 116,6 triệu USD, giảm 1,8% so với tuần trước.

Mặt hàng đồ nội thất bằng gỗ xuất khẩu chủ yếu tới một số thị trường chính trong tuần như: Mỹ với kim ngạch đạt 46,1 triệu USD, giảm 2,5%; Đài Loan đạt 15,5 triệu USD, tăng 2,5%; Hồng Kông đạt 7,9 triệu USD, giảm 7,4%; Nhật Bản đạt 7,7 triệu USD, giảm 7,3% so với cùng kỳ năm 2017.

Tham khảo giá một số lô hàng sản phẩm gỗ xuất khẩu trong tuần

(Giá: FOB)

Thị trường

Mặt hàng

ĐVT

Lượng

Đơn giá

(USD)

Cảng-cửa khẩu

 

Đài Loan

Ghế(VT10941-02-A2CLNT00)gỗ cao su xẻ,sồi xẻ (2000*850*850mm)

Cái

1

632,7

Cái Mép

Ghế(VT11187-02-A1VNABA3)gỗ cao su xẻ,sồi

Cái

1

1.019,7

Cái Mép

 

xẻ(2455*1200*760mm)

 

 

 

 

Tủ(VT13736-48) gỗ cao su xẻ,thông xẻ,sồi xẻ (1321*457*2661mm)

Cái

7

772,7

Cái Mép

Kệ(VT16650-62) gỗ cao su xẻ (1524*406*2285mm)

Cái

14

810,0

Phước Long

 

Đảo B.Virgin

Tủ gỗ thông 900mm x 1545mm x 450mm

Cái

5

268,0

Cát Lái

Kệ tường gỗ thông 1785mm x 1940mm x 430mm

Cái

5

159,9

Phước Long

Bàn gỗ thông 760mm x 1120mm x 1830 (2440)mm

Cái

22

201,0

Tây Nam

 

 

Đan Mạch

Giường gỗ sồi, gỗ thông 20804-07 (920x2010x2170/270x2150x290mm)

Cái

6

284,8

Cái Mép

Tủ gỗ óc chó, gỗ thông 10780-49 (750 x 1800 x 450mm)

Cái

15

337,2

Cái Mép

Ghế sofa gỗ thông (pinus radiata) bọc vải corner sofa 1256 116*514*83cm

Cái

10

645,0

Cát Lái

Bàn gỗ sồi, gỗ thông 10873-48 (740 x 1000 x 1800mm)

Cái

20

362,3

Cái Mép

 

Đức

Bàn gỗ tràm 220x100x76 cm

Cái

312

185,0

Vũng Tàu

Kệ TVgỗ sồi (45 x 160 x 50cm).

Cái

42

120,0

Cát Lái

Tủ quy cách: (840x540x1890)mm,gỗ giá tỵ

Cái

8

647,5

Cái Mép

 

ả Rập Xê út

Bàn Penelope#WE003421A-F0(1397579) (750 x 1676 x 1016)mm,

gỗ Ash, gỗ Eucalyptus, gỗ cherry

Cái

10

464,1

Bình Dương

Tủ 06 hộct#WE010061A-F0(482906) (838 x 1474 x 470)mm gỗ

cherry, gỗ dương

Cái

12

343,2

Bình Dương

 

 

Ai Len

Bàn gỗ sồi,thông-AGC-BA14MRR/V3P-(1400 x 900 x 780 = 2100)mm

Cái

30

269,0

Cát Lái

Giường gỗ sồi,thông-BE11-SKS02/V3P-(2215x1960x1150)mm

Cái

15

257,0

Cát Lái

Tủ gỗ sồi,thông-AX-WD02PLR/V3P-(1100x600x1900)mm

Cái

20

290,0

Cát Lái

Kệ sách cao 1000x360x1820mm, gỗ sồi, gỗ thông

Cái

10

183,0

Tây Nam

 

Anguyla

Bàn gỗ dương ,cao su, okal,cherry 7201NA -1 (757*1069*2187)mm

Bộ

33

155,8

Cái Mép

Tủ gỗ cao su, dương 7201NA-4 (1029 * 452 * 1816)mm

Cái

10

183,3

Cái Mép

 

 

Anh

Giường gỗ sồi( GEN-SKS01 )( 2170 X 1950 X 1150 ) mm .

Cái

7

255,0

Cát Lái

Bàn Garcon Coffee Table Square, PBV, Kích thước: 1530 x480 x830 mm, gỗ tràm

Cái

6

431,0

Phước Long

Kệ sách HERCULES 1200x410x1950mm gỗ sồi

Cái

5

240,0

Phước Long

Tủ Diego Long Cabinet, FGO - FS26, Kích thước: 1665 x885 x970 mm, gỗ tràm

Cái

3

1.500,0

Phước Long

 

 

Australia

Giường lớn Mirage gỗ tràm. Kích thước: 220x203x130cm.

Cái

12

332,0

Cát Lái

Bộ ghế Rocking (10 cái)gỗ màu óc chó 86.8x65.1x116.8 cm

Bộ

2

479,3

Qui Nhơn

Bàn gỗ bạch đàn 1800 x 1000 x 770 mm

Cái

5

227,7

Tây Nam

Tủ gỗ bạch đàn 2000 x 490 x 860 mm

Cái

20

427,4

Tây Nam

Ba Lan

Bàn gỗ tràm 180x90x78 cm

Cái

11

131,0

Phước Long

Tủ gỗ tràm 140x45x160 cm

Cái

8

278,0

Phước Long

 

 

 

Belize

Bàn ăn dài (79+20*42-4/8*30)"- Gỗ cao su, dương, thông

Cái

11

213,4

Cái Mép

Nôi em bé (56 6/8"*31 6/8"* 51")- Gỗ dương

Cái

16

148,8

Cái Mép

Tủ nhà bếp D4423-16 (065001341) (1181 x 464 x 1727 )mm(gỗ cao su, thông,gỗ oak)

Cái

14

416,3

Cái Mép

Tủ trang điểm B4423-22 (045003240) (1638 x 463 x 915 )mm(gỗ cao su, thông)

Cái

23

206,8

Cái Mép

Giường B1100 KE-18 (2458*2134*1972)mm, gỗ bạch dương

Bộ

12

284,8

Tây Nam

Bỉ

Bàn gỗ tràm 180x90x78 cm

Cái

10

147,0

Cát Lái

Tủ gỗ tràm 230x47x85 cm

Cái

24

256,0

Cát Lái

Canada

Giường kéo thông minh(1690x640x1095)mm gỗ dương

Cái

20

301,0

Cái Mép

Tủ gỗ tràm(1985 x 705 x 730mm)

Cái

1

932,5

TP. HCM

 

Chilê

Tủ gỗ sồi xẻ Kiri Sideboard 4 doors 1800*470*800mm

Cái

5

535,0

Phước Long

Bàn gỗ sồi xẻ Ollo Coffee Table 2 Layers 1800*760*380mm

Cái

8

463,0

Tây Nam

Ghế gỗ sồi xẻ nệm bọc vải Nexa Sofa 3 seat 2130*850*760mm

Cái

2

705,0

Tây Nam

 

Hà Lan

Bàn kéo trượt (1200+500x1200x770)mm (bằng gỗ tràm

Cái

3

271,0

Cát Lái

Kệ MALLORCA G (1600x450x1400)mm-gỗ tràm

Cái

15

261,0

Cát Lái

Tủ (1700x450x1200) mm -gỗ tràm

Cái

20

295,0

Cát Lái

 

Hàn Quốc

Ghế sofa gỗ thông bọc vải 3-seater hq2 odin 97*212*77cm

Cái

39

316,0

Cát Lái

Giường- OSCAR QUEEN BED 100 (1700X2150X1197) gỗ xoan

Cái

15

308,0

Cát Lái

Tủ gỗ sồi(1730 - 405 - 2100) mm - VD05.05

Cái

1

516,0

Cát Lái

 

 

Hồng Kông

Bàn (gỗ tràm , alder, sồi, xà cừ) 493198-MAH - (2082x1118x776)mm

Cái

1

2.892,9

Cát Lái

Giường (gỗ tràm , alder, xà cừ)493801-UKK-MAH - (2000x2269x2351)mm

Cái

2

1.787,5

Cát Lái

Kệ gỗ sồi (100x34x201)cm-50774

Cái

9

369,9

Cát Lái

Ghế gỗ sồi (W1350xD910xH820xSH450)

Cái

3

445,8

Đồng Nai

Tủ (gỗ tràm , sồi, xà cừ)493149-BWM - (1757x535x2185)mm

Cái

3

2.777,0

Cái Mép

 

Kô-eot

Bàn gỗ tràm(41.3x1x6 cm)

Cái

8

590,9

Cát Lái

Ghế gỗ tràm/MDF (55.8x59.9x117 cm)

Cái

22

190,9

Cát Lái

Tủ trang điểm NF65050-28 (1972x531x1059mm) gỗ cao su

Cái

10

492,8

Cát Lái

 

Lítva

Bàn ăn Dining table 200 gỗ tràm (2000x1000x770mm).

Cái

15

170,0

Phước Long

Giường King bed gỗ thông(2100x1795x1000mm).

Cái

5

190,0

Phước Long

Tủ Dresser 6 hộc gỗ thông (1600x470x900mm).

Cái

5

189,0

Phước Long

Môritiutx

Bàn gỗ thông, gỗ cao su, gỗ dương (1.676 x 0.774 x 0.762)m

Cái

15

264,0

Cái Mép

Tủ áo gỗ thông, gỗ cao su, gỗ dương, ván các loại (1.220 x 1.676 x 0.516)m

Cái

15

265,1

Cái Mép

 

Malaysia

Giường Đôi DIOR 819-501- 2120x1610x1300 mm

Cái

14

197,4

Cát Lái

Tủ 4 cửa 4 hộc gỗ bạch đàn RAFFLES 2000x450x880 mm 825-401

Cái

4

229,3

Cát Lái

Bàn gỗ thông -2160 x 990 x 765mm

Cái

7

259,6

Transimex

 

 

Mỹ

Tủ (gỗ tràm , sồi, xà cừ)494557-CWM - (1118x560x2500)mm

Cái

1

3.485,2

Cái Mép

Ghế Kích thước: 2905 x969 x777 mm, gỗ tràm

Cái

2

887,0

Phước Long

Giường Kích thước: 2850 x1195 x205 mm, gỗ tràm

Cái

1

1.251,0

TP. HCM

Bàn. QC: (1000x2500x3300)mm-gỗ sồi

Cái

1

2.500,0

Tây Nam

 

Nam Phi

Bàn gỗ tràm 1800x900x780 mm

Cái

23

114,6

Cát Lái

Giường gỗ tràm 1700x2180x1950 mm

Cái

3

202,0

Cát Lái

Tủ Dresser(1651*508*978) mm(Gỗ cao su ,thông ,điều)

Cái

22

158,0

Cát Lái

 

New Zealand

Bàn 190x95x75 (cm), kèm chân, gỗ tràm

Cái

25

238,2

Cát Lái

Giường 211.5x176x115 (cm), gỗ tràm, mới 100%

Cái

15

203,5

Cát Lái

Tủ 120x44x150 (cm), gỗ tràm

Cái

15

286,2

Cát Lái

 

 

Nhật Bản

Giường hai tầng DB-33 (2106*1500*1502)mm gỗ thông, Okal

Bộ

60

170,0

Cát Lái

Bàn gỗ óc chó-cao su( 850x1500x720) mm

Cái

6

231,7

Cát Lái

Ghế gỗ sồi-cao su( 740x1600x820) mm

Cái

4

261,0

Cát Lái

Tủ (Code: CSL019) (2100 x 450 x H 850 mm). Sản phẩm làm bằng gỗ thông Pallet thu mua trong nước, mới 100%

Cái

6

198,5

Cát Lái

Pakixtan

Bàn trưng bày gỗ beech (#72-212) quy cách 76.2 x 76.2 x 76.2 cm

Cái

2

822,0

Cát Lái

Tủ gỗ gỗ beech (#59-86) quy cách 101.6 x 45.7 x 167.6 cm

Cái

2

2.480,0

Cát Lái

Puerto Rico

Giường Full (2060*1493*1282)mm gỗ dương xẻ, gỗ paulownia xẻ

Bộ

34

79,8

Phước Long

Tủ quần áo (914*432*1271)mm,gỗ dương

Cái

11

78,3

Tây Nam

 

 

Pháp

Bàn A065-gỗ thông (156x74x79)cm

Cái

2

373,4

Phước Long

Ghế FC105-gỗ thông (69x63x92) cm

Cái

3

316,8

Phước Long

Giường 7635-gỗ thông (215x170x120)cm

Cái

1

548,7

Phước Long

Tủ 6474-gỗ thông (250x42x240)cm

Cái

1

919,1

Phước Long

Kệ sách gỗ thông(2084 x 479 x 1574)mm

Cái

20

362,2

Tây Nam

 

Singapore

Bàn ăn gỗ chủa xẻ. Mã code:GR-134 kích thước:3050x1220x760mm.

Cái

1

882,5

Tân Vũ

Ghế sofa gỗ sồi L3265x W3316x H760mm

Cái

1

1.480,2

Tân Vũ

Tủ quần áo gỗ chủa xẻ. Mã code:GR-117 kích

Cái

1

2.430,7

Tân Vũ

 

thước:2515x610x2057mm.

 

 

 

 

Giường GR-323A-L ADA Queen Headboards w/Attached Nightstand - LEFT (175.25 x 21 x 44)inch ,gỗ dương

Bộ

2

552,0

Tây Nam

Slovenia

Bàn gỗ tràm 130x70x42 cm

Cái

10

119,3

Cát Lái

Tủ gỗ tràm 115x45x200 cm

Cái

7

267,7

Cát Lái

 

 

Trung Quốc

Bàn (7800-026) dùng trong nhà bếp. Kích thước: 259x122x88 cm. gỗ tràm

Cái

1

2.698,0

Cát Lái

Ghế sofa (gỗ dẻ gai) (có 5 cái gối)(2090*1210*750)mm .

Cái

4

1.267,0

Cát Lái

Giường (AB91003) . Kích thước: 250x23x226 cm. gỗ tràm

Cái

2

1.978,0

Cát Lái

Tủ (5500-031) dùng trong nhà bếp. Kích thước: 196x61x104 cm. gỗ tràm

Cái

1

2.728,0

Cát Lái

UAE

Bàn ăn(1626*956*795MM) gỗ thông

Bộ

14

370,0

Cát Lái

Tủ Tivi#7899(4257981) (712 x 1600 x 458)mm, gỗ dương xẻ, gỗ cherry

Cái

18

265,0

Cát Lái

 

Xâysen

Tủ trang điểm CM7661 DR (1760*610*990)mm, gỗ bạch dương

Cái

10

205,4

Cát Lái

Giường CM7311 Q (2460*2140*1975)mm, gỗ bạch dương

Bộ

20

223,9

Phước Long

Ghế 4170301(2015*770*660)mm gỗ thông

Cái

34

124,6

Tây Nam

 

Xamoa

Bàn D553-35 (2750 x 1120 x 770)mm, sơn 3 lớp (gỗ cao su xẻ, gỗ anh đào)

Cái

17

212,4

Cái Mép

Kệ tủ D736-76 (1905 x 711 x 398)mm, sơn 3 lớp (gỗ cao su xẻ, gỗ tràm)

Cái

11

104,0

Cái Mép

Tủ gỗ dương,cao su, oak 725-GCH (1702*508*1220)mm

Cái

15

220,0

Cái Mép

Số liệu thống kê sơ bộ, chỉ sử dụng để tham khảo

Nguồn: Trung tâm Xúc tiến thương mại.