logo

Tình hình xuất nhập khẩu hàng hóa trong tháng 8 và 8 tháng đầu năm 2018

Sau khi đạt mức cao kỷ lục trong tháng 7/2018, hoạt động thương mại của Việt Nam trong tháng 8/2018 tiếp tục ghi nhận mức tăng trưởng tích cực.

Số liệu ước tính cho thấy, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam trong tháng 8/2018 đạt 41,9 tỷ USD, tăng 1,5% so với tháng trước, đồng thời tăng 10% so với cùng kỳ năm 2017. Trong đó, kim ngạch nhập khẩu đạt xấp xỉ tháng 7/2018, trong khi kim ngạch xuất khẩu tăng 2,9%.

Mỹ là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch đạt 30,2 tỷ USD, tăng 10,2% so với cùng kỳ năm trước. Trung Quốc đứng thứ hai đạt 23,4 tỷ USD, tăng 25,2%. Thị trường ASEAN đứng thứ ba đạt 16,5 tỷ USD, tăng 16%.

Ở chiều ngược lại, kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam trong tháng 8 ước đạt 21 tỷ USD, tăng 0,2% so với tháng trước. Kim ngạch nhập khẩu một số mặt hàng tăng so với tháng trước: điện thoại và linh kiện tăng 35,3%; cao su 14,8%; sợi dệt 12,5%; phân bón 11,1%; ô tô 10,3%… Tính chung 8 tháng, kim ngạch hàng hoá nhập khẩu ước tính đạt 152,6 tỷ USD, tăng 11,6% so với cùng kỳ năm trước.

Việt Nam nhập khẩu hàng hóa từ Trung Quốc nhiều nhất trong 8 tháng đầu năm với kim ngạch đạt 41,4 tỷ USD, tăng 12,8% so với cùng kỳ năm 2017. Tiếp theo là thị trường Hàn Quốc với kim ngạch nhập khẩu đạt 30,8 tỷ USD, tăng 1,9%, trong đó điện tử, máy tính và linh kiện tăng 17%. Thị trường ASEAN đứng thứ ba đạt 20,5 tỷ USD, tăng 11,8%.

Tính chung 8 tháng đầu năm 2018, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam tăng 13% so với cùng kỳ năm 2017, ước đạt 308,07 tỷ USD. Trong đó, kim ngạch xuất khẩu ước đạt 155,41 tỷ USD, tăng 14,5%; kim ngạch nhập khẩu ước đạt 152,657 tỷ USD, tăng 11,6%.

Về cán cân thương mại, trong tháng 8/2018, Việt Nam tiếp tục nhập siêu tháng thứ 2 liên tiếp với kim ngạch đạt 100 triệu USD. Tuy nhiên, tính chung 8 tháng năm 2018, Việt Nam vẫn duy trì được trạng thái xuất siêu với kim ngạch ước đạt 2,75 tỷ USD. Trong 8 tháng đầu năm 2018, thặng dư của Việt Nam chủ yếu đến từ khối doanh nghiệp FDI khi khối này xuất siêu gần 19,5 tỷ USD; trái lại, khối doanh nghiệp trong nước lại  nhập siêu khá lớn với kim ngạch đạt 16,74 tỷ USD.

Ước tính xuất khẩu tháng 8 và 8 tháng đầu năm 2018

(ĐVT: Lượng: nghìn tấn; Kim ngạch: triệu USD)

 

Tên hàng/nhóm hàng

Ước tháng 8/2018

So với tháng 7/2018 (%)

So với tháng 8/2017 (%)

Ước 8 tháng

năm 2018

So với 8 tháng 2017 (%)

Lượng

Kim ngạch

Lượng

Kim ngạch

Lượng

Kim ngạch

Lượng

Kim ngạch

Lượng

Kim ngạch

Tổng kim ngạch xuất khẩu

 

20.900

 

2,9

 

5,5

 

155.411

 

14,5

DN 100% vốn trong nước

 

6.050

 

2,9

 

9,4

 

45.108

 

17,4

DN có vốn ĐTNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Có cả dầu thô

 

14.850

 

2,8

 

4,0

 

110.302

 

13,4

- Không kể dầu thô

 

14.600

 

2,8

 

4,1

 

108.795

 

14,2

Nhóm nông, thủy sản

 

2.272

 

3,5

 

-8,6

 

17.784

 

3,4

Tỷ trọng

 

10,9

 

0,7

 

 

 

11,4

 

 

Thủy sản

 

800

 

4,5

 

-4,2

 

5.526

 

6,4

Rau quả

 

360

 

4,3

 

12,1

 

2.690

 

14,8

Hạt điều

35

296

6,9

3,3

-6,0

-21,7

243

2.279

8,0

2,5

Cà phê

135

246

1,7

-1,4

40,4

9,4

1.307

2.498

14,8

-3,1

Chè

12

20

2,8

-0,2

-13,1

-13,6

80

131

-11,3

-8,3

Hạt tiêu

22

65

3,1

-1,9

9,8

-29,2

175

583

4,7

-35,2

Gạo

500

236

12,6

6,4

-22,6

-16,0

4.427

2.226

8,2

23,6

Sắn và các sản phẩm từ sắn

100

45

-10,9

-11,7

-63,7

-35,2

1.686

639

-33,8

0,4

- Sắn

15

5

-20,2

0,5

-88,0

-77,3

585

127

-46,4

-30,3

Cao su

160

204

12,3

8,4

-6,4

-22,1

867

1.213

7,9

-12,1

Nhóm nhiên liệu và khoáng sản

 

439

 

11,3

 

6,4

 

3.110

 

-3,7

Tỷ trọng

 

2,1

 

 

 

 

 

2,0

 

 

Than đá

250

34

-3,8

-7,9

92,8

125,3

1.658

224

27,4

24,3

Dầu thô

410

250

-1,3

4,0

-32,8

-4,0

2.642

1.507

-46,6

-24,6

Xăng dầu các loại

220

145

43,2

41,2

-14,1

16,0

1.977

1.259

5,8

34,3

Quặng và khoáng sản khác

120

10

-37,4

-31,0

-63,5

-17,6

2.268

120

-20,4

5,6

Nhóm công nghiệp chế biến

 

17.303

 

2,8

 

8,0

 

127.768

 

17,4

Tỷ trọng

 

82,8

 

 

 

 

 

82,2

 

 

Clanke và xi măng

2.300

93

2,7

3,4

79,2

89,1

19.953

749

65,3

76,2

Bánh kẹo và các SP từ ngũ cốc

 

50

 

1,7

 

-2,1

 

409

 

9,7

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

 

60

 

0,7

 

-4,3

 

479

 

15,3

Hóa chất

 

160

 

13,1

 

47,2

 

1.091

 

38,0

Sản phẩm hóa chất

 

90

 

1,3

 

7,5

 

689

 

20,4

Phân bón các loại

70

23

-10,0

-16,4

-24,5

-12,1

625

204

-0,9

15,7

Chất dẻo nguyên liệu

60

68

-10,8

-6,9

45,7

46,1

578

579

126,3

95,3

Sản phẩm chất dẻo

 

260

 

1,2

 

12,2

 

1.955

 

18,7

Sản phẩm từ cao su

 

60

 

-3,9

 

18,1

 

455

 

19,0

Túi xách, vali, mũ, ô dù

 

280

 

-7,4

 

-0,3

 

2.214

 

-0,4

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

 

30

 

5,6

 

29,1

 

220

 

27,7

Gỗ và sản phẩm gỗ

 

730

 

0,0

 

10,6

 

5.585

 

13,3

- Sản phẩm gỗ

 

509

 

0,6

 

0,4

 

3.887

 

6,0

Giấy và sản phẩm từ giấy

 

80

 

-6,4

 

28,6

 

672

 

54,8

Xơ, sợi dệt các loại

120

300

-4,3

-13,1

-3,4

-9,7

973

2.637

12,1

14,2

Hàng dệt, may

 

2.900

 

1,0

 

9,0

 

19.423

 

14,9

- Vải các loại

 

158

 

7,4

 

30,5

 

1.092

 

31,4

Vải mành, vải kỹ thuật khác

 

43

 

-2,0

 

14,9

 

352

 

12,5

Giầy, dép các loại

 

1.400

 

-2,5

 

10,5

 

10.532

 

9,6

NPL dệt, may, da, giày

 

165

 

-1,3

 

0,9

 

1.279

 

13,2

Sản phẩm gốm, sứ

 

40

 

0,8

 

-2,2

 

326

 

9,1

Thủy tinh và các SP thủy tinh

 

70

 

-16,5

 

-22,9

 

663

 

2,1

Đá quý, kim loại quý và SP

 

45

 

-9,3

 

-13,6

 

386

 

12,3

Sắt thép các loại

500

356

-16,4

-17,1

14,4

30,8

3.911

2.889

36,6

52,9

Sản phẩm từ sắt thép

 

250

 

2,3

 

16,4

 

1.936

 

33,1

Kim loại thường khác và sản phẩm

 

200

 

-2,6

 

24,4

 

1.565

 

35,3

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

 

2.500

 

0,2

 

2,9

 

18.440

 

14,2

Điện thoại các loại và linh kiện

 

4.400

 

13,9

 

6,7

 

30.876

 

15,7

Máy ảnh, máy quay phim và LK

 

340

 

16,5

 

19,7

 

2.700

 

32,7

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

 

1.350

 

3,6

 

7,8

 

10.562

 

26,9

Dây điện và cáp điện

 

150

 

8,1

 

20,7

 

1.074

 

33,3

Phương tiện vận tải và phụ tùng

 

600

 

-4,3

 

4,6

 

5.257

 

14,5

Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ

 

75

 

1,8

 

6,2

 

663

 

14,3

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

 

135

 

2,3

 

4,0

 

906

 

17,2

Hàng hóa khác

 

886

 

-1,0

 

-1,1

 

6.749

 

4,3

Tỷ trọng

 

4,2

 

 

 

 

 

4,3

 

 

Tổng hợp số liệu từ TCHQ

Về nhập khẩu:

Ước tính nhập khẩu tháng 8 và 8 tháng đầu năm 2018

(ĐVT: Lượng: nghìn tấn; Kim ngạch: triệu USD)

 

Tên hàng/nhóm hàng

Ước tháng 8/2018

So với tháng 7/2018 (%)

So với tháng 8/2017 (%)

Ước 8 tháng

năm 2018

So với 8 tháng 2017 (%)

Lượng

Kim ngạch

Lượng

Kim ngạch

Lượng

Kim ngạch

Lượng

Kim ngạch

Lượng

Kim ngạch

Tổng kim ngạch nhập khẩu

 

21.000

 

0,2

 

14,8

 

152.657

 

11,6

DN 100% vốn trong nước

 

8.000

 

0,1

 

9,7

 

61.851

 

11,8

DN có vốn ĐTNN

 

13.000

 

0,3

 

18,2

 

90.806

 

11,4

Nhóm cần nhập khẩu

 

18.659

 

-0,3

 

13,8

 

135.781

 

11,1

Tỷ trọng

 

88,9

 

 

 

 

 

88,9

 

 

Thủy sản

 

140

 

-4,5

 

-3,5

 

1.147

 

25,4

Hạt điều

200

360

-5,9

-7,8

17,8

3,7

939

1.885

-12,0

-9,1

Lúa mỳ

350

80

1,6

-4,8

9,6

19,2

3.442

818

1,9

16,2

Ngô

600

130

6,4

5,9

2,3

15,9

6.047

1.237

25,4

29,1

Đậu tương

190

80

6,1

0,5

17,0

19,4

1.206

525

1,7

3,0

Sữa và sản phẩm từ sữa

 

90

 

18,0

 

-4,5

 

660

 

2,0

Dầu, mỡ, động thực vật

 

60

 

-5,0

 

-0,7

 

479

 

1,7

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

 

250

 

7,6

 

8,0

 

2.460

 

10,8

Nguyên, phụ liệu thuốc lá

 

30

 

27,4

 

15,6

 

191

 

-8,1

Quặng và khoáng sản khác

1.550

132

-1,0

7,6

44,9

51,6

9.498

795

81,4

83,2

Than đá

1.300

157

-23,2

-13,5

-8,0

13,7

13.280

1.542

40,6

63,1

Dầu thô

600

319

7,6

7,4

-3,5

41,1

2.408

1.212

166,9

254,5

Xăng dầu các loại

800

548

-2,5

-1,8

-26,8

-7,5

8.603

5.710

0,0

26,4

Khí đốt hoá lỏng

100

65

-26,5

-20,9

-21,8

0,5

972

563

2,9

23,1

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

 

75

 

0,7

 

11,0

 

642

 

10,9

Hóa chất

 

420

 

-5,2

 

23,1

 

3.318

 

26,2

Sản phẩm hoá chất

 

440

 

1,3

 

5,8

 

3.264

 

10,7

Nguyên liệu dược phẩm

 

35

 

-0,1

 

18,4

 

272

 

13,5

Dược phẩm

 

250

 

-10,9

 

3,3

 

1.890

 

3,0

Phân bón

300

86

8,2

10,0

-19,5

-19,8

2.791

792

-16,6

-12,7

- Ure

38

11

-18,4

-15,1

79,8

125,6

365

102

20,8

33,9

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

 

75

 

-9,9

 

-1,3

 

614

 

-4,6

Chất dẻo nguyên liệu

450

743

4,1

3,2

-0,7

11,5

3.541

5.786

7,2

17,2

Sản phẩm từ chất dẻo

 

520

 

4,9

 

7,5

 

3.803

 

10,6

Cao su các loại

50

94

13,6

14,9

-6,1

-1,0

384

705

11,9

-1,4

Sản phẩm từ cao su

 

75

 

0,6

 

8,7

 

561

 

6,9

Gỗ và sản phẩm

 

200

 

3,2

 

-4,7

 

1.464

 

1,3

Giấy các loại

170

154

2,1

-2,0

6,0

12,9

1.313

1.222

-0,2

11,8

Sản phẩm từ giấy

 

60

 

-3,6

 

9,6

 

462

 

5,3

Bông các loại

150

305

-8,0

-5,9

29,4

40,7

1.151

2.180

29,1

33,7

Xơ, sợi dệt các loại

100

230

12,3

12,5

28,3

50,4

681

1.589

18,7

35,3

Vải các loại

 

1.150

 

2,2

 

27,8

 

8.541

 

16,1

NPL dệt, may, da giầy

 

480

 

-4,4

 

11,2

 

3.804

 

4,6

Thủy tinh và các sp từ thủy tinh

 

80

 

0,5

 

-10,7

 

618

 

-2,8

Sắt thép các loại

1.200

872

1,9

-0,8

-15,0

8,9

9.252

6.676

-11,0

10,2

- Phôi thép

 

 

 

 

-100,0

-100,0

133

65

-37,5

-26,1

Sản phẩm từ thép

 

300

 

-0,9

 

7,0

 

2.277

 

16,0

Kim loại thường khác

160

618

-69,8

-48,9

29,2

37,8

1.611

5.254

34,7

35,9

Sản phẩm từ kim loại thường khác

 

150

 

-64,3

 

89,6

 

1.143

 

95,6

Máy tính, sp điện tử và LK

 

3.700

 

9,3

 

12,5

 

26.854

 

13,7

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng

 

2.950

 

0,2

 

8,5

 

21.818

 

-4,6

Dây điện và dây cáp điện

 

105

 

4,4

 

4,6

 

829

 

6,6

Ô tô nguyên chiếc các loại (trừ xe dưới 9 chỗ)

3.000

86

5

33,9

-26,8

-20,7

9.648

287

-70,6

-64,6

Phương tiện vận tải khác và PT

 

65

 

-30,9

 

17,8

 

597

 

5,3

Điện thoại các loại và linh kiện

 

1.900

 

35,3

 

28,9

 

9.295

 

4,3

Nhóm cần kiểm soát NK

 

1.399

 

4,9

 

23,3

 

9.882

 

14,0

Tỷ trọng

 

6,7

 

 

 

 

 

6,5

 

 

Rau quả

 

210

 

7,6

 

27,9

 

1.141

 

12,0

Bánh kẹo và SP từ ngũ cốc

 

30

 

6,8

 

26,0

 

199

 

24,8

Chế phẩm thực phẩm khác

 

60

 

12,1

 

11,7

 

449

 

6,7

Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh

 

70

 

-2,7

 

18,7

 

521

 

22,9

Phế liệu sắt thép

600

189

24,8

8,7

26,0

39,7

3.558

1.245

23,7

54,0

Đá quý, kim loại quý và sp

 

55

 

-0,8

 

4,1

 

425

 

18,2

Ôtô nguyên chiếc dưới 9 chỗ

5.000

100

34

42

36,0

31,3

17.309

363

-47,2

-36,9

Linh kiện phụ tùng ô tô

 

300

 

-2,1

 

34,7

 

2.330

 

10,4

Xe máy và linh kiện, phụ tùng xe gắn máy

 

65

 

8,7

 

53,4

 

396

 

36,4

Hàng điện gia dụng và linh kiện

 

110

 

-3,4

 

3,5

 

1.335

 

9,2

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

 

210

 

2,0

 

5,9

 

1.477

 

15,4

Nhóm hàng hóa khác

 

942

 

4,1

 

25,1

 

6.994

 

18,9

Tỷ trọng

 

4,5

 

 

 

 

 

4,6

 

 

Tổng hợp số liệu từ TCHQ

Trung tâm Xúc tiến thương mại.