logo

Chi cục Quản lý thị trường

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục Quản lý thị trường

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi đối tượng điều chỉnh.

1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, trình tự giải quyết các công việc và quan hệ công tác của Chi cục Quản lý thị trường.

2. Chi cục trưởng, các Phó Chi cục trưởng, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Đội trưởng, Phó Đội trưởng các đội quản lý thị trường và công chức toàn Chi cục chịu sự điều chỉnh của quy chế này.

Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Chi cục Quản lý thị trường.

1. Chi cục Quản lý thị trường tổ chức và chỉ đạo giải quyết các công việc theo quyết định số 3188/QĐ-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh, theo chỉ đạo của Ban 127/ĐP, của Cục Quản lý thị trường, của Sở Công Thương tỉnh Bình Dương.

2. Chi cục Quản lý thị trường làm việc theo chế độ thủ trưởng; các công việc được bàn bạc dân chủ thống nhất trong lãnh đạo, trường hợp chưa thống nhất ý kiến đó được bảo lưu. Chi cục trưởng quyết định và chịu trách nhiệm trước Sở Công Thương, Ủy ban Nhân dân tỉnh và Cục quản lý thị trường.

3. Trong phân công giải quyết công việc Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở, các Phó Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng các công việc đã được phân công. Các Phòng, các Đội thực hiện đầy đủ chức năng quyền hạn đã được quy định và chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và chủ tịch UBND các huyện, thị.

4. Bảo đảm tuân thủ trình tự thủ tục và thời gian giải quyết các công việc, quyết định xử lý các vụ việc, quyết định xử lý các vụ việc vi phạm và trình các cấp xử lý các vụ việc vi phạm theo quy định của pháp luật. Thực hiện đầy đủ các chương trình kế hoạch và các quy định của quy chế này.

5. Bảo đảm phát huy năng lực và sở trường của cán bộ công chức đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin, giải quyết các công việc và trong mọi hoạt động theo chức năng nhiệm vụ quyền hạn được pháp luật quy định.

6. Thực hiện quyền dân chủ, các công việc giải quyết phải nhanh chóng, minh bạch, hiệu quả.

Chương II

TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc và quan hệ công tác của Chi cục trưởng:

- Là người lãnh đạo và điều hành công việc của Chi cục Quản lý thị trường, chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ của mình trước UBND tỉnh, Cục Quản lý thị trường và Sở Công Thương.

- Quyết định triệu tập và chủ trì các cuộc họp lãnh đạo Chi cục, hội nghị giao ban hàng tháng, hội nghị tổng kết năm, hội đồng thi đua xét khen thưởng và kỷ luật, việc đề bạt và bổ nhiệm cán bộ, việc luân chuyển cán bộ công chức.

- Phối hợp với các cấp ủy, công đoàn xây dựng quy chế làm việc giữa thủ trưởng, cấp ủy và công đoàn.

- Phối hợp với Chủ tịch công đoàn tổ chức hội nghị cán bộ công chức hàng năm.

- Xây dựng chương trình công tác năm.

- Tham mưu giúp việc Ban chỉ đạo 127/ĐP trong việc tổng hợp báo cáo và phương hướng nhiệm vụ hàng quý, 06 tháng và năm, chuẩn bị các hội nghị giao ban quý, 06 tháng và tổng kết năm.

- Ra quyết định kiểm tra khi có yêu cầu, ký các quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật, trình các cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính không trong thẩm quyền và vượt thẩm quyền của Chi cục.

- Phụ trách công tác tổ chức, công tác xử lý vi phạm hành chính.

- Được ủy quyền cho các Phó Chi cục trưởng giải quyết, chỉ đạo, giải quyết, xử lý và quyết định kiểm tra, quyết định xử phạt vi phạm hành chính khi đi công tác vắng cơ quan.

- Có trách nhiệm quan hệ công tác, làm việc với UBND các huyện, thị, các ban ngành của tỉnh và Ban 127 các huyện, thị.

Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc và quan hệ công tác của các Phó Chi cục trưởng:

Phó Chi cục trưởng là người giúp việc cho Chi cục trưởng và được ủy quyền thay mặt Chi cục trưởng giải quyết các công việc thuộc trách nhiệm của Chi cục trưởng khi Chi cục trưởng vắng mặt; được ủy quyền quan hệ công tác với UBND các huyện, thị, với các ban ngành của tỉnh và ban ngành của các huyện, thị.

1. 01 Phó Chi cục trưởng phụ trách công tác hành chính, giải quyết công tác tài chính của chi cục, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phụ trách 1 đội QLTT tỉnh và 03 đội QLTT các huyện, thị.

2. 01 Phó Chi cục trưởng phụ trách phòng nghiệp vụ tổng hợp, phòng thanh tra pháp chế và chịu trách nhiệm tuyên truyền, hướng dẫn các quy định của nhà nước trong kinh doanh thương mại, dịch vụ cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh, tập huấn các luật, Nghị định và Thông tư hướng dẫn của Bộ, Cục Quản lý thị trường, hướng dẫn các ấn chỉ, cho cán bộ công chức toàn Chi cục, phụ trách 01 Đội QLTT tỉnh và 04 Đội QLTT các huyện, thị.

Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc và quan hệ công tác của Trưởng phòng tổ chức hành chính.

1. Trưởng phòng chịu trách nhiệm giúp Chi cục trưởng chỉ đạo điều hành cán bộ công chức trong phòng thực hiện nhiệm vụ:

1.1. Tham mưu đề xuất tổ chức bộ máy, tuyển dụng, điều động, luân chuyển đào tạo bồi dưỡng công chức, bổ nhiệm cán bộ, quản lý hồ sơ công chức toàn chi cục.

1.2. Lập báo cáo trình duyệt chế độ tiền lương, thưởng, chế độ bảo hiểm, công tác phí, làm thêm giờ và quản lý tài chính.

1.3. Quản lý tài sản, cung cấp các trang thiết bị, công cụ phương tiện, trang phục, cấp hiệu, phù hiệu, thẻ kiểm tra thị trường, văn phòng phẩm các ấn chỉ bảo đảm phục vụ cho hoạt động toàn chi cục, quản lý điều hành ôtô theo chỉ đạo của lãnh đạo.

1.4. Ký sao lục các văn bản của cấp trên sau khi đã có ý kiến của Chi cục trưởng.

1.5. Có trách nhiệm ký thông báo kết luận của Chi cục trưởng tại hội nghị giao ban hàng tháng.

1.6. Lên lịch công tác của lãnh đạo Chi cục, báo cáo Chánh Văn phòng Sở Công Thương để tổng hợp.

1.7. Tham dự các cuộc họp của ban lãnh đạo Chi cục và ghi biên bản các cuộc họp.

1.8. Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ văn bản phục vụ các cuộc họp, hội nghị, tập huấn, các chế độ quản lý hành chính, tạp vụ, vệ sinh cơ quan.

1.9. Xây dựng phổ biến và đôn đốc thực hiện nội quy cơ quan để xây dựng cơ quan sạch, đẹp, văn minh công sở.

1.10. Tổng hợp công tác thi đua khen thưởng kỷ luật.

1.11. Thực hiện tốt công tác xây dựng lực lượng.

1.12. Quan hệ với cán bộ liên quan công tác của các ngành tỉnh , các phòng, các đội QLTT của Chi cục, của Sở Công Thương.

2. Phó trưởng phòng là người giúp việc cho trưởng phòng và được phân công một số lĩnh vực được ủy quyền điều hành phòng khi trưởng phòng vắng mặt.

Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc và quan hệ công tác của Phòng Nghiệp vụ - Tổng hợp.

1. Trưởng phòng tham mưu giúp Chi cục trưởng chỉ đạo điều hành cán bộ công chức thực hiện các nhiệm vụ sau:

1.1. Xây dựng kế hoạch kiểm tra, kiểm soát thị trường hàng quý, 06 tháng và 1 năm.

1.2. Chuẩn bị báo cáo hàng tháng để thông qua hội nghị giao ban hàng tháng, sơ kết 06 tháng, tổng kết năm của Chi cục QLTT.

1.3. Chuẩn bị báo cáo hàng tháng, quý, 06 tháng và hàng năm Ban 127/ĐP.

1.4. Phối hợp phòng Thanh tra pháp chế hướng dẫn, giúp đỡ, tổ chức tập huấn cho cán bộ công chức toàn Chi cục về văn bản pháp quy của nhà nước liên quan đến công tác quản lý thị trường.

1.5. Tiếp nhận, quản lý hồ sơ của các Đội và các ngành chuyển đến để trình Chi cục trưởng quyết định theo thẩm quyền và trình UBND tỉnh các vụ việc vượt thẩm quyền của chi cục trưởng.

1.6. Tổ chức hướng dẫn các Đội QLTT thực hiện đúng việc ghi các ấn chỉ, trình tự xử lý các vụ việc vi phạm.

1.7. Chủ động đề xuất công tác phối kết hợp kiểm tra thị trường giữa các Đội trong Chi cục và các ngành có chức năng của tỉnh.

2. Phó Trưởng phòng là người giúp việc cho Trưởng phòng và được phân công một số lĩnh vực. Điều hành hoạt động của phòng khi được Trưởng phòng ủy quyền.

Điều 7. Trách nhiệm phạm vi giải quyết công việc và quan hệ công tác của phòng thanh tra pháp chế.

1. Trưởng phòng tham mưu giúp Chi cục trưởng chỉ đạo điều hành cán bộ công chức thực hiện các nhiệm vụ sau:

1.1. Thanh tra nội bộ, thanh tra định kỳ hay đột xuất theo chỉ đạo của cấp trên.

1.2. Tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo và xem xét xác minh giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo theo luật khiếu nại tố cáo.

1.3. Kiểm tra, đánh giá kết luận các hồ sơ giải quyết của các Đội, của phòng nghiệp vụ hàng tháng, quý, 06 tháng và năm.

1.4. Giám sát việc tuân thủ áp dụng pháp luật trong kiểm tra, xử lý của kiểm soát viên và các Đội QLTT.

1.5. Phối hợp với Phòng Nghiệp vụ tổ chức tập huấn nghiệp vụ ghi chép ấn chỉ, trình xử lý, xử phạt vi phạm hành chính và phổ biến các văn bản pháp quy của nhà nước liên quan đến công tác quản lý thị trường.

1.6. Kết hợp Thanh tra Sở Công Thương kiểm tra việc thực hiện quy chế làm việc của các Đội, việc ghi chép ấn chỉ, sổ nhật ký, trình tự kiểm tra và quyết định xử phạt vi phạm hành chính của các Đội.

1.7. Quan hệ công tác với cán bộ các ngành có liên quan của tỉnh, các phòng của Sở, các Phòng, Đội trong Chi cục.

1.8. Phối hợp với các Chi cục QLTT trong cả nước xác minh làm rỏ các vụ việc có liên quan đến địa bàn hoặc cùng các Đội QLTT của tỉnh được Chi cục trưởng giao nhiệm vụ phối hợp với QLTT của tỉnh, các ngành liên quan kiểm tra, kiểm soát và kết luận các vụ việc vi phạm.

2. Phó Trưởng phòng là người giúp việc cho trưởng phòng và được phân công một số lĩnh vực, được điều hành công việc của phòng khi được trưởng phòng ủy quyền.

Điều 8. Trách nhiệm phạm vi giải quyết công việc và quan hệ công tác của các Đội.

1. Đội trưởng QLTT các Đội là người chịu trách nhiệm lãnh đạo, điều hành toàn bộ hoạt động của Đội và chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng, trước Chủ tịch UBND các huyện, thị.

2. Phó Đội trưởng là người giúp việc cho Đội trưởng và được Đội trưởng phân công phụ trách 1 số lĩnh vực, được ủy quyền điều hành công việc của đội khi Đội trưởng vắng mặt.

3. Nhiệm vụ của Đội QLTT số 1đến Đội QLTT số 7: Theo điều 3 của quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn tổ chức hoạt động của Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo quyết định số 3188/QĐ-UBND tỉnh ngày 19/07/2007của Ủy ban Nhân dân tỉnh.

Kiểm tra, xử lý các vi phạm quy định về thương nhân và hoạt động thương mại gồm:

1. Vi phạm quy định về đăng ký kinh doanh, giấy phép kinh doanh của thương nhân, thành lập và hoạt động của văn phòng đại diện chi nhánh của thương nhân Việt Nam bao gồm :

1.1. Kinh doanh không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Kinh doanh không có giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đối với một số ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật.

- Kinh doanh không đúng nội dung ghi trong giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép kinh doanh;

- Hoạt động thương mại khi đã bị đình chỉ hoặc bị tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép kinh doanh nhưng vẫn kinh doanh;

- Đặt văn phòng đại diện, chi nhánh không có giấy phép hoặc văn phòng đại diện chi nhánh có giấy phép nhưng hoạt động trái với nội dung trong giấy phép;

- Không có trụ sở hoặc cửa hàng, cửa hiệu thương mại, không có biển hiệu hoặc biển hiệu trái với nội dung ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép kinh doanh.

1.2. Vi phạm về hàng hóa dịch vụ thương mại :

- Vi phạm về hàng hóa, dịch vụ kinh doanh trong nước và hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh;

- Vi phạm chế độ hóa đơn, chứng từ và báo cáo kế toán;

- Vi phạm quy định về giá hàng hóa, dịch vụ;

- Vi phạm quy định về nhãn hàng hóa lưu thông trong nước và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

- Buôn lậu, kinh doanh hàng nhập lậu, buôn bán hàng giả hoặc nguyên liệu, vật liệu phục vụ cho sản xuất hàng giả, kinh doanh trái phép;

- Vi phạm về quy định liên quan đến chất lượng hàng hóa, dịch vụ kinh doanh trong nước và hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu;

- Vi phạm về kinh doanh hàng cấm;

- Vi phạm trong gian lận, lừa đối khách hàng khi mua bán hàng hóa cung ứng dịch vụ;

- Vi phạm các quy định liên quan đến bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; Vi phạm quy định về sở hữu trí tuệ, sở hữu công nghiệp đối với hàng hóa dịch vụ kinh doanh trong nước và xuất khẩu, nhập khẩu;

- Vi phạm các quy định về khuyến mãi, quảng cáo trưng bày giới thiệu hàng hóa, hội chợ triển lãm;

- Các hành vi vi phạm khác trong hoạt động thương mại theo quy định của pháp luật.

Riêng 3 mặt hàng xăng dầu, khí hoá lỏng, xe gắn máy giao Đội QLTT số 9 kiểm tra ( các Đội QLTT huyện, thị không kiểm tra).

4. Nhiệm vụ của Đội QLTT số 8, số 9 theo điều 3 của quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn tổ chức hoạt động của Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo quyết định số 3188/QĐ-UBND tỉnh ngày 19/07/2007 của Ủy ban Nhân dân tỉnh như được phân công.

4.1. Đối tượng kiểm tra:

- Các Doanh nghiệp nhà nước.

- Các Công ty trách nhiệm hữu hạn.

- Các Công ty cổ phần.

- Doanh nghiệp tư nhân.

- Doanh nhiệp được ưu đãi đầu tư.

- Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, liên doanh giữa nước ngoài và Doanh nghiệp trong nước.

- Trung tâm thương mại, Siêu thị.

- Hội chợ triển lãm.

4.2. Nội dung kiểm tra, xử lý vi phạm:

- Đội Quản lý thị trường số 8 :

Nội dung kiểm tra, xử lý các vi phạm quy định về thương nhân và hoạt động thương mại gồm :

+ Vi phạm các mặt hàng cấm kinh doanh.

+ Kinh doanh ngành nghề, mặt hàng hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện (trừ xăng dầu, khí hóa lỏng).

+ Các mặt hàng ngoại nhập lậu.

+ Hành vi gian lận trong kinh doanh.

+ Các Doanh nghiệp kinh doanh mới (sau khi Sở Kế hoạch Đầu tư chuyển qua).

+ Vi phạm về hoạt động văn hóa, về kinh doanh du lịch, lữ hành.

+ Kiểm tra các doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài.

+ Các văn phòng đại diện, chi nhánh.

- Đội Quản lý thị trường số 9 :

Nội dung kiểm tra, phát hiện xử lý các vi phạm quy định về thương nhân hoạt động thương mại gồm :

+ Chống sản xuất và buôn bán hàng giả.

+ Vi phạm về chất lượng hàng hóa, đo lường.

+ Vi phạm về sở hữu trí tuệ, sở hữu công nghiệp.

+ Các hành vi vi phạm về an toàn vệ sinh thực phẩm.

4.3. Đội QLTT số 8 và Đội QLTT số 9 được Chi cục trưởng phân công phối hợp kiểm tra với các ngành có chức năng của tỉnh và các Chi cục của tỉnh bạn.

4.4. Đội QLTT số 8, Đội QLTT số 9 cùng các đội QLTT trên địa bàn thống nhất số Doanh nghiệp và hộ kinh doanh để lên kế hoạch kiểm tra hàng tháng, quý, năm tránh kiểm tra trùng lắp gây phiền hà cho các Doanh nghiệp và hộ kinh doanh.

Điều 9. Cán bộ, công chức làm việc tại Văn phòng Chi cục được mặc thường phục, cán bộ công chức các Đội QLTT khi đi làm việc phải mặc sắc phục, trường hợp đi trinh sát được mặc thường phục, khi thi hành công vụ phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật và chấp hành nghiêm quyết định số 1243/2000/QĐ-BTM ngày 6/9/2000 của Bộ trưởng Bộ Thương mại và quy chế này, có trách nhiệm báo cáo kết quả làm việc được lãnh đạo giao.

Điều 10. Khi thực hiện công vụ ngoài phạm vi trong văn phòng chi cục, văn phòng đội phải có sự phân công bằng giấy giới thiệu, quyết định kiểm tra của Chi cục trưởng, Đội trưởng.

1. Khi đi kiểm tra, kiểm soát phải có quyết định kiểm tra do Chi cục trưởng, Đội trưởng ký (trừ trường hợp phát hiện vi phạm quả tang, khi kiểm tra xong phải báo cáo ngay Đội trưởng, Chi cục trưởng biết để có quyết định kịp thời).

2. Trong khi kiểm tra phải có ít nhất 02 người trong đó 01 người phải có thẻ kiểm tra.

3. Trong lúc kiểm tra phải nhẹ nhàng khéo léo, phải đảm báo đúng nguyên tắc, đúng nội dung ghi trong quyết định kiểm tra và phải tuân thủ trình tự tại điểm 7, 8, 9, 10, 11 trong quyết định 1243/2000/BTM và các quy định hiện hành.

Chương III

CHẾ ĐỘ BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI VÀ LUÂN CHUYỂN CÁN BỘ VÀ ĐIỀU ĐỘNG CÔNG TÁC

Điều 11. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại phải thực hiện đầy đủ các tiêu chuẩn quy định, trường hợp bổ nhiệm Đội trưởng trên địa bàn các huyện, thị phải có sự thống nhất của Chủ tịch UBND các huyện, thị. Tất cả các trường hợp bổ nhiệm đều phải thực hiện đúng quy trình, phải nắm trong số đã được quy hoạch, phải được bàn bạc và thống nhất trong ban lãnh đạo Chi cục ( Có biên bản họp và ký tên cụ thể, trường hợp chưa có sự thống nhất cao thì Chi cục trưởng sẽ quyết định và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Công Thương về ý kiến đề xuất của mình bằng văn bản).

Điều 12. Việc điều động cán bộ, công chức dựa trên cơ sở do yêu cầu nhiệm vụ, lãnh đạo Chi cục sẽ trao đổi trước với lãnh đạo các Phòng, các Đội trước khi họp lãnh đạo Chi cục để bàn thống nhất và báo cáo Giám đốc Sở quyết định.

Điều 13. Việc chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ công chức: Thời gian là 03 năm, trao đổi trước với lãnh đạo Phòng, các Đội. Việc luân chuyển đối với cán bộ lãnh đạo từ phó đội trưởng, phó phòng trở lên thời gian là 05 năm.

Điều 14. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, Trưởng, Phó phòng; Đội trưởng, Phó Đội trưởng do Chi cục trưởng đề xuất bằng văn bản thông qua ban giám đốc sở Công Thương sau khi đã được thống nhất Chi cục trưởng ra quyết định.

Chương IV

CHẾ ĐỘ ĐÀO TẠO CHUYÊN MÔN, BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ

Điều 15. Khuyến khích và tạo điều kiện cho cán bộ công chức tự học tập để nâng cao trình độ chuyên môn, ngoại ngữ, tin học nhưng phải bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao, không ảnh hưởng đến thời gian làm việc trong ngày. Trường hợp được Chi cục, Sở Công Thương cử đi học tại chức, kết quả học tập được ghi nhận để đánh giá bình xét hoàn thành nhiệm vụ hàng năm. Trường hợp Chi cục, Sở Công Thương cử đi học tập trung phải bảo đảm chất lượng học tập. Nếu trong thời gian học tập tự ý bỏ học, kết quả học tập kém, không hoàn thành chương trình học tập thì coi như không hoàn thành nhiệm vụ hoặc phải xét xử lý kỷ luật theo quy định.

Chương V

CHẾ ĐỘ HỘI HỌP, SINH HOẠT, GIỜ GIẤC LÀM VIỆC

Điều 16. Chế độ sinh hoạt: 02 tuần hội ý lãnh đạo Chi cục, Trưởng phòng và Đội trưởng đội số 8 và số 9 trước 1 ngày giao ban của Sở Công Thương để nắm tình hình kết quả công tác chỉ đạo tổng hợp báo cáo hội nghị giao ban của Sở Công Thương.

Điều 17.

1. Tháng 1 lần các Phòng, các Đội họp đánh giá kết quả thực hiện chỉ đạo của Chi cục, của UBND huyện, thị và chương trình công tác của Phòng, của Đội để báo cáo trong hội nghị giao ban của Chi cục ( các đồng chí lãnh đạo Chi cục, phụ trách Phòng, Đội nào thì cùng dự họp với phòng Đội đó)

2. Hàng tháng Chi cục tổ chức giao ban vào ngày 20 Dương lịch. Trường hợp trùng ngày nghỉ, ngày lễ thì lùi lại ngày sau.

3. 06 tháng đầu năm các Phòng, các Đội họp đánh giá kết quả công tác và bình xét phân loại cán bộ công chức để làm cơ sở cho việc bình xét phân loại cuối năm vào ngày 26 đến 28 của tháng 06 .

4. Hàng năm từ ngày 20 đến ngày 23 tháng 12 các phòng, các đội họp đánh giá kết quả công tác của năm đồng thời xây dựng kế hoạch công tác năm tới, bình xét phân loại cán bộ công chức và xét khen thưởng báo cáo kết quả về Chi cục chậm nhất là ngày 25 tháng 12 để Chi cục tổng hợp và xét phân loại cán bộ công chức thời gian chậm nhất là ngày 30 tháng 12 Chi cục báo cáo Hội đồng Thi đua Khen thưởng của Sở xét duyệt và đầu tháng 01 năm sau sẽ tổ chức Hội nghị tổng kết.

Điều 18. Chương trình công tác và chế đô làm việc.

1. Các Phòng, các Đội và Chi cục xây dựng chương trình công tác hàng năm trong đó cụ thể từng quý, từng tháng để báo cáo Chi cục và Chi cục báo cáo sở Công Thương.

2. Cán bộ công chức bảo đảm làm việc 40 giờ trong tuần. Trường hợp làm ngoài giờ chủ nhật ngày lễ được chấm công cụ thể để thanh toán làm ngoài giờ theo quy định.

Thời gian làm việc:

Buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30 phút.

Buổi chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ.

3. Trường hợp cán bộ công chức nghỉ việc riêng (một buổi) phải báo cáo và được sự đồng ý của lãnh đạo phòng, đội. Trường hợp nghỉ việc riêng 1 ngày phải xin ý kiến và được sự đồng ý của Chi cục trưởng. Từ 02 ngày trở lên phải báo cáo và được sự đồng ý của Giám đốc Sở, khi nghỉ phép năm phải có đơn và được Chi cục trưởng giải quyết. Giao Phòng Tổ chức - Hành chính theo dõi cụ thể ngày nghỉ và ngày hết phép.

Chương VI

CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 19.

1. Hàng tuần vào ngày thứ 2 Trưởng phòng, Đội trưởng các Đội báo cáo kết quả hoạt động của Phòng, của Đội và đề ra nhiệm vụ của tuần tới bằng văn bản gửi Phòng Nghiệp vụ - Tổng hợp để báo cáo lãnh đạo Chi cục.

2. Hàng tháng vào ngày 15 các phòng, Đội báo cáo kết quả hoạt động của phòng, của Đội và phương hướng hoạt động của phòng mình, của Đội mình về Phòng Nghiệp vụ để tổng hợp báo cáo chuẩn bị cho hội nghị giao ban Chi cục vào ngày 20.

3. Việc xử lý vi phạm hành chính các Đội trưởng thực hiện đúng khung phạt và thời gian quy định. Trường hợp phức tạp cần phải có thời gian điều tra thu thập chứng cứ thì phải báo cáo xin ý kiến Chi cục trưởng có quyết định đồng ý được phép gia hạn. Hết thời gian xin phép gia hạn của Đội trưởng mà chưa thu thập đủ chứng cứ để quyết định xử phạt Đội trưởng phải báo cáo xin phép Chi cục trưởng quyết định gia hạn nhưng không được quá 30 ngày. Trong thời gian gia hạn phải tập trung thời gian xác minh, thu thập đầy đủ chứng cứ để xử phạt hoặc đề nghị cấp trên xử phạt. Trường hợp đội trưởng không xử lý thời gian đúng theo quy định hết hiệu lực xử phạt phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng.

4. Trường hợp vượt thẩm quyền xử phạt của Đội trưởng, khi các Đội đề nghị phòng Nghiệp vụ xem xét trình Chi cục xử phạt hoặc đề nghị cấp trên xử phạt đúng khung hình phạt và thời gian quy định (phòng Nghiệp vụ tham mưu Chi cục trưởng xây dựng quy trình về xử lý vi phạm hành chính).

5. Việc cung cấp số liệu, tài liệu của Chi cục, của các Đội cho các tổ chức cá nhân ngoài cơ qquan các phòng, Đội phải xin ý kiến được sự đồng ý của Đội trưởng và của Chi cục trưởng.

Chương VII

QUẢN LÝ SỬ DỤNG TÀI SẢN, KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG

Điều 20.

1. Việc thanh toán công tác phí, thanh toán phụ cấp, làm thêm giờ, thanh toán cước điện thoại di động, điện thoại bàn cho từng cá nhân, đơn vị phải thực hiện đúng theo chế độ quy định phần phát sinh ngoài chế độ đơn vị, cá nhân tự thanh toán.

2. Việc cấp phát văn phòng phẩm, xăng dầu, trang phục, phòng tổ chức hành chính theo dõi và cấp phát đầy đủ đúng theo chế độ quy định cho các phòng các đội và lãnh đạo Chi cục.

Điều 21. Quản lý và sử dụng xe ôtô.

Xe ôtô của các Đội, của chi cục phải giao trách nhiệm cụ thể cho cá nhân có bằng lái xe bảo quản, giữ gìn sạch sẽ phục vụ kịp thời theo yêu cầu của lãnh đạo chỉ phục vụ cho công tác chung. Trường hợp cán bộ công chức có việc riêng cần phải mượn xe thì phải báo cáo Đội trưởng, Trưởng phòng Tổ chức - Hành chính và được Đội trưởng, Chi cục trưởng đồng ý mới được sử dụng.

Chương VIII

MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 22.

1. Quan hệ thủ trưởng và các tổ chức trong cơ quan.

Quan hệ giữa thủ trưởng, cấp ủy, công đoàn, đoàn thanh niên là quan hệ hợp tác tạo điều kiện để thủ trưởng Cấp ủy, Ban chấp hành Công đoàn, Ban chấp hành Đoàn Thanh niên làm tròn trách nhiệm được giao (phải có quy chế phối hợp).

1.1. Những việc cần bàn bạc giữa thủ trưởng cơ quan và Cấp ủy, Công đoàn là: Việc bổ nhiệm miễn nhiệm cán bộ, tổ chức sắp xếp bộ máy, tinh giảm biên chế.

1.2. Công tác quy hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ, xét đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, nâng lương, khen thưởng, kỷ luật cho nghỉ việc, nghỉ hưu trước tuổi. Sau khi đã có sự trao đổi thống nhất Chi cục trưởng báo cáo bằng văn bản với Giám đốc Sở.

1.3. Tổ chức hội nghị công chức hàng năm vào đầu tháng 02 để đánh giá việc thực hiện nghị quyết trong năm và xây dựng nghị quyết chương trình công tác của năm tới.

Điều 23. Quan hệ với các tổ chức, cá nhân đến liên hệ làm việc: Chi cục, các Đội niêm yết sơ đồ làm việc của lãnh đạo, các phòng, các đội; tổ chức các hòm thư góp ý, có bảng quy định nội quy cơ quan. Khi có khách đến liên hệ công tác làm việc với lãnh đạo và các phòng, đội ở tỉnh, phòng Tổ chức - Hành chính có trách nhiệm báo lại lãnh đạo và hướng dẫn để khách làm việc cụ thể (đối với Chi cục).

Điều 24. Đối với sở, Ban ngành, tỉnh.

Để có sự phối hợp làm tốt công việc được giao cần có sự tranh thủ giúp đỡ của các cán bộ chuyên môn liên quan đến công việc của mình đồng thời có trách nhiệm giúp lại công việc chuyên môn khi có yêu cầu của các đơn vị.

Điều 25. Đối với UBND các huyện, thị.

1. Lãnh đạo Chi cục Quản lý thị trường có sự phối hợp với UBND các huyện, thị chỉ đạo công việc chống buôn lậu, gian lận thương mại, chống hàng giả và bổ nhiệm, luân chuyển cán bộ lãnh đạo đội.

2. Lãnh đạo các Đội QLTT ở huyện, thị thực hiện sự chỉ đạo của Chủ tịch UBND huyện, thị và có trách nhiệm báo cáo kết quả của sự chỉ đạo đó với UBND các huyện, thị.

3. Lãnh đạo Đội QLTT các huyện , thị có sự phối hợp chặt chẽ với các ban ngành huyện, thị để thực hiện tốt các nhiệm vụ.

Chương IX

KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

Điều 26.

- Về khen thưởng.

1. Hàng năm Chi cục, các Phòng, các Đội và các cá nhân trong từng bộ phận phải đăng ký các danh hiệu thi đua của đơn vị, cá nhân báo cáo bằng văn bản để lãnh đạo theo dõi và làm cơ sở cho việc xét công nhận.

2. Chi cục trưởng, Đội trưởng xét quyết định tiền thưởng trên cơ sở thành tích đóng góp của đơn vị và cá nhân theo quy định hiện hành.

3. Phòng Tổ chức - Hành chính theo dõi, tổng hợp đề xuất các hình thức khen thưởng phân loại cán bộ công chức 6 tháng, 1 năm để hội đồng thi đua khen thưởng xét và đề nghị hội đồng thi đua khen thưởng của sở giải quyết kịp thời.

- Về kỷ luật.

1. Việc thi hành kỷ luật phải thực hiện đúng quy định tại điều 12, điều 14 trong Quyết định 1243/2000/QĐ-BTM và các quy định của nhà nước.

1.1. Trường hợp cán bộ công chức vi phạm kỷ luật từ khiển trách trở lên Chi cục trưởng phải quyết định tạm thời thu thẻ kiểm tra thị trường.

1.2. Khi hết thời gian quy định với từng loại quyết định kỷ luật chi cục trưởng phải xét công nhận sự phấn đấu tiến bộ để động viện tư tưởng phấn đấu tốt hơn và giao lại thẻ kiểm tra thị trường để làm nhiệm vụ trong khi kiểm tra kiểm soát.

Chương X

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 27.

1. Lãnh đạo Chi cục, các Phòng, các Đội và toàn thể cán bộ công chức chịu trách nhiệm thực hiện quy chế này.

2. Giao cho trưởng phòng Tổ chức - Hành chính của Chi cục theo dõi việc thực hiện có gì vướng mắc, tổng hợp báo cáo lãnh đạo Chi cục để lãnh đạo Chi cục báo cáo lãnh đạo Sở nắm bắt kịp thời.

3. Việc sửa đổi, bổ sung quy chế này phải được sự bàn bạc thống nhất trong lãnh đạo Chi cục.

.